Bai 43 Nhan to sinh thai len doi song sinh vat

Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop
Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Thực hành – Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống SV https://sites.google.com/site/sinhhoc1

Comments

Presentation Transcript

Bài 45 – 46 TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT: 

Bài 45 – 46 TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Thực hiện: tổ 1 – lớp 9A6 Trường: Thực Nghiệm Sư Phạm

I. Môi trường sống của sinh vật: 

I . Môi trường sống của sinh vật Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. Có bốn loại môi trường chủ yếu:

PowerPoint Presentation: 

Môi trường nước Môi trường trong đất Môi trường trên cạn Môi trường sinh vật

PowerPoint Presentation: 

II. Nhân tố sinh thái Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm:

PowerPoint Presentation: 

Nhân tố sinh thái hữu sinh: được chia làm hai loại - Nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nước, gió,… + Nhân tố con người . + Nhân tố các sinh vật khác .

PowerPoint Presentation: 

III. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đối với đời sống động, thực vật

PowerPoint Presentation: 

1/ Ánh sáng : dựa vào những đặc điểm thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật được chia làm hai nhóm: - Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng. - Nhóm cây ưa bóng: bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như cây sống dưới tán của cây khác, cây trồng làm cảnh đặt ở trong nhà. mai chiếu thuỷ, tre, tùng bách táng, liễu,… cúc dại, chua me đất hoa vàng, càng cua,…

PowerPoint Presentation: 

Động vật cũng được chia làm hai nhóm: + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày. chim sẻ, bướm, sư tử,… + Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở vùng nước sâu như đáy biển. ốc sên, rết, dơi,…

PowerPoint Presentation: 

2/ Nhiệt độ: dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, sinh vật được chia làm hai nhóm: - Sinh vật biến nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường. sâu, kiến, cây cỏ,… - Sinh vật hằng nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường. ngựa, voi, chim,…

PowerPoint Presentation: 

3/ Độ ẩm: dựa vào những đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau, thực vật được chia làm hai nhóm: - Thực vật ưa ẩm: gồm những cây sống nơi ẩm ướt. sen, rêu, lúa,… - Thực vật chịu hạn: gồm những cây sống ở nơi khô hạn. xương rồng, thông Bristle- cone cành giao,…

PowerPoint Presentation: 

Động vật cũng có hai nhóm: - Động vật ưa ẩm: gồm những động vật sống ở nơi ẩm ướt hoặc trong nước. rùa biển, ếch, - Động vật ưa khô: gồm những động vật sống ở nơi khô hạn. cá,… lạc đà, thằn lằn, bò cạp,…

PowerPoint Presentation: 

4/ Con người: do sự phát triển cao về trí tuệ, hoạt động của con người không giống như hoạt động của các sinh vật khác mà có ý thức và quy mô rộng hơn, có thể làm môi trường phong phú, giàu có hơn nhưng cũng dễ làm cho chúng suy thoái đi. Con người ảnh hưởng rất lớn đến các sinh vật khác, đồng thời cũng đe doạ chính cuộc sống của mình. Sự can thiệp của con người có thể phân theo giai đoạn: a) Hái lượm b) Săn bắt c) Chăn thả

PowerPoint Presentation: 

e) Công nghiệp f) Đô thị hoá d) Nông nghiệp g) Siêu công nghiệp hoá

PowerPoint Presentation: 

5/ Các sinh vật cùng loài và khác loài: thông qua các mối quan hệ cùng loài hoặc khác loài, các sinh vật luôn luôn hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau. Quan hệ Đặc điểm Hỗ trợ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật. Hội sinh Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia có không có lợi cũng không có hại. Đối địch Cạnh tranh Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau. Kí sinh, nửa kí sinh Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… từ sinh vật đó. Sinh vật ăn sinh vật khác Gồm các trường hợp : động vật ăn thực vật , động vật ăn thịt con mồi , thực vật bắt sâu bọ …

PowerPoint Presentation: 

Quan hệ hỗ trợ của đàn cá Quan hệ đối địch - Sinh vật ăn sinh vật khác: giữa sư tử và ngựa vằn Quan hệ đối địch – ký sinh: giữa dây tơ hồng và cây chủ Quan hệ hỗ trợ - cộng sinh: địa y (tảo và nấm) Ví dụ

PowerPoint Presentation: 

IV. Quan sát ngoài thiên nhiên 1/ Cây phong lan. - H oa lan có loại mọc trong đất, có loại mọc trên cây cao và có loại mọc trên đá nhưng đều mọc ở những nơi có ánh sáng yếu. Phong lan là thực vật ưa bóng.

PowerPoint Presentation: 

2/ Cây cau - Đặc điểm: thuộc lớp cây Một lá mầm; thân cứng, cao, không phân nhánh, thuộc loại thân gỗ; rễ chùm, lan rộng nhưng không ăn sâu vào đất; phiến lá dài, là lá kép, gân lá song song, mọc đối, chỉ tập trung ở ngọn cây nên hai mặt của lá nhận được lượng ánh sáng như nhau, có màu sắc giống nhau. Những đặc điểm của cau phù hợp với môi trường sống ngoài nắng của chúng. Cau là cây ưa sáng.

PowerPoint Presentation: 

3/ Cây rêu - Nơi sống: chỗ ẩm ướt quanh nhà, lớp học, nơi chân tường, trên đất hay thân các cây to,… - Cấu tạo: đơn giản, thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa, chưa có rễ chính thức, các sợi nhỏ phía dưới thân chỉ là những rễ giả có chức năng hút nước. Sinh sản bằng bào tử. Tuy sống ở trên cạn nhưng do chưa có rễ chính thức nên rêu chỉ sống được ở nơi ẩm ướt. Rêu là thực vật ưa ẩm.

PowerPoint Presentation: 

4/ Cây xương rồng - Một số đặc điểm của xương rồng thích nghi với đời sống ở sa mạc: lá biến dạng thành gai để hạn chế tối đa sự thoát hơi nước, có lớp lông hoặc sáp phủ ngoài để tránh nắng quá gát làm lục lạp phân huỷ; thân biến dạng thành loại thân mọng nước để dự trử nước, có màu vì chứa diệp lục để giúp lá chức năng quang hợp. Xương rồng là cây chịu hạn.

PowerPoint Presentation: 

5/ Thằn lằn - Đời sống: hoạt động và bắt mồi vào ban ngày, thích phơi nắng. Thằn lằn là động vật ưa sáng. - Tim thằn lằn có ba ngăn (hai tâm nhĩ và một tâm thất) có vách hụt ở tâm thất, có hai vòng tuần hoàn kín, máu đi nuôi cơ thể là máu ít pha nên nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường. Thằn lằn là sinh vật biến nhiệt.

PowerPoint Presentation: 

- Một số đặc điểm của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn: da khô, có vảy sừng bao bọc để ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể; mắt ngoài hai mi trên dưới còn có mi thứ ba mỏng và rất linh hoạt đảm bảo cho mắt khỏi khô mà vẫn nhìn thấy được; có tuyến lệ để giữ cho màng mắt không bị khô; màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ trên đầu để bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ; bàn chân có năm ngón có vuốt để dễ dàng cho sự di chuyển; hô hấp bằng phổi; thay đổi thể tích lồng ngực nhờ cơ liên sườn; nước tiểu đặc, phân đặc do hậu thận và trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước;… Thằn lằn là động vật ưa khô.

PowerPoint Presentation: 

6/ Ếch - Thường hoạt động và kiếm mồi vào ban đêm, ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông). Ếch là động vật ưa tối. - Một số đặc điểm của ếch thích nghi với đời sống ở nước: đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước để rẽ nước khi bơi và giảm lực ma sát; mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu để dễ thở và quan sát khi bơi; da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí để giảm ma sát và hô hấp khi bơi; chi có màng bơi căng giữa các ngón để làm mái chèo bơi trong nước; hô hấp chủ yếu bằng da… Ếch là động vật ưa ẩm.

PowerPoint Presentation: 

7/ Thỏ - Đời sống: thường sống ở ven rừng, trong các bụi rậm, tập tính đào hang, ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù, kiếm ăn chủ yếu vào buổi chiếu hoặc ban đêm. Thỏ là động vật ưa tối. - Tim thỏ có bốn ngăn hoản chỉnh (hai tâm nhĩ, hai tâm thất), có hai vòng tuần hoàn kín, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi nên nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào môi trường. Thỏ là sinh vật hằng nhiệt.

PowerPoint Presentation: 

Như vậy, sống trong các môi trường khác nhau, chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, các sinh vật đã hình thành những đặc điểm thích nghi phủ hợp với môi trường sống của mình. Nhờ khả năng thích nghi đó mà sinh vật rất đa dạng và phân bố rộng rãi khắp nơi trên Trái đất.

PowerPoint Presentation: 

Bài thuyết trình đến đấy là kết thúc. Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe.