Bài 30 Thực hành: quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 7D TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: SINH Gv thực hiện: Nguyễn Thị Mộng Thường

Slide 2: 

KIỂM TRA BÀI CŨ Dựa và sơ đồ sau, em hãy kể tên các ngành động vật đã học Ngành động vật nguyên sinh Ngành ruột khoang Các ngành giun Ngành thân mềm Ngành chân khớp Động vật không xương sống

Slide 3: 

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Slide 4: 

Quan sát sơ đồ kết hợp với thông tin SGK sau để trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm sinh sản của cá chép ?

Slide 5: 

Quan sát mẫu vật và hình 31 SGK trang 103. Trả lời câu hỏi: Cơ thể cá cấu tạo gồm mấy phần? Nêu đặc điểm của từng phần?

Slide 6: 

Hậu môn Cơ quan đường bên

Slide 7: 

Quan sát cá chép trong bể kính đọc thông tin SGK trang 103, thảo luận sử dụng các cụm từ gợi ý A, B, C, D, E, G để điền và cột (2) của bảng sau: A. Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang B. Giảm sức cản của nước C. Màng mắt không bị khô. D. Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù. E. Giảm ma sát giữa cá và môi trường nước G. Có vai trò như bơi chèo.

Slide 8: 

Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn: B. Giảm sức cản của nước C. Màng mắt không bị khô. E. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước. A. Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang G. Có vai trò như bơi chèo

Slide 9: 

Quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, nhận xét kết quả từ đó rút ra chức năng của vây Cá không bơi được chìm xuống đáy bể Cá bơi nghiêng ngã, chệch choạng, không giữ được hướng bơi Khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang trái, sang phải ,lên trên, xuống dưới khó khăn

Slide 10: 

Cá chép có cấu tạo ngoài ..........................với đời sống ....................... Thân ......................gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự ....... ..................................... Cá chép đẻ ................trong môi trường nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài. Điền từ, cụm từ thích hợp còn thiếu vào những ô trống sau: thích nghi ở nước hình thoi thăng bằng trứng Ghi nhớ Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước. Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Cá chép đẻ trứng trong môi trường nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài.

Slide 11: 

Câu 2: Khi thấy một người đàn ông đi đánh cá bằng xung kích điện. Em cần phải làm gì? a. Giật lấy phương tiện của ông ta ném xuống ao. b. Khuyến khích và đi theo cùng ông kích điện bắt cá rồi chia phần. c. Khuyên ông ta nên bắt cá bằng cách câu, chài, lưới. Giải thích cho ông tác hại của xung điện không chỉ làm chết cá lớn mà còn chết cá con và nhiều động vật thuỷ sinh khác. Xung điện làm huỷ hoại môi trường sống của động vật ở dưới nước gián tiếp huỷ hoại môi trường sống của con người. d. Không quan tâm đến việc làm của ông ta.

Slide 12: 

1 2 3 4 5 6 7 TRÒ CHƠI Ô CHỮ KEY Đây là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ĐVCXS với các ngành ĐVKXS? Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân có vai trò như …? Số lượng mỗi loại vây đuôi, vây hậu môn, vây lưng của cá chép là bao nhiêu? Đây là một trong những đặc điểm sinh sản của cá chép? Đây là một trong những nơi sống của cá chép mà rất gần với chúng ta? Tên một loài động vật là thức ăn của cá chép? Đây là đặc điểm thân nhiệt của cơ thể cá chép? Vảy xương của cá chép xếp tì lên nhau như hình gì?

Slide 13: 

EM CÓ BIẾT: Vận tốc bơi của cá: Cá thu : 21,5km/h, cá hồi : 40km/h; cá buồm 100km/h. Tư thế bới đặc biệt : Cá ngựa có tư thế thẳng đứng khi bơi, Cá úc bơi ngửa bụng lên trời . Cá biết bay : Cá chuồn có khả năng “bay” vọt lên mặt nước cao tới 2m, xa khoảng 400m với tốc độ 40km/h.

Slide 14: 

Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 104. Nghiên cứu bài mới: Cấu tạo trong của cá chép. Đặc điểm cấu tạo của cơ quan dinh dưỡng: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết. - Đặc điểm cấu tạo của thần kinh và giác quan. Hướng dẫn về nhà

Slide 15: 

Xin chân thành cảm ơn! Chúc quý thầy cô sức khoẻ. Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!

authorStream Live Help