Bài 6: Thực hành – Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG

1/ Gieo một đồng kim loại : 

1/ Gieo một đồng kim loại Đồng kim loại có 2 mặt, một mặt số, một mặt hình ảnh. Các em hãy tiến hành thực hiện các bước sau: Gieo đồng kim loại xuống mặt bàn (với độ cao tương đối) và ghi số lần xuất hiện của từng mặt hình,mặt số vào bảng: thống kê kết quả gieo một đồng kim loại. Số lần thực hiện lần lượt là: 25, 50, 100 lần

Slide 3: 

Tỷ lệ xuất hiện giữa mặt hình và mặt số đối với đồng kim loại gần bằng 1 và theo tỷ lệ 50:50 hay 1:1  Số lần gieo càng nhiều thì tỷ lệ càng tiến gần đến 1  Ở con lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho ra hai loại giao tử là A và a có tỷ lệ ngang nhau 1:1 (như 2 mặt của đồng tiền) 1/ Gieo một đồng kim loại Em có nhận xét gì về tỷ lệ giữa mặt hình và mặt số khi gieo đồng kim loại? Các em so sánh tỷ lệ giữa 25 lần , 50 lần và 100 lần gieo giống nhau? Hãy liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử được sinh ra từ con lai F1 có kiểu gen Aa ? Vậy công thức tính xác suất của 2 giao tử F1 là: P(A) = P(a) = ½ hay A : a = 1 : 1 Trong một lần chạm đất cơ hội xuất hiện của từng mặt là : : 50% : 50%

Slide 4: 

1/ Gieo một đồng kim loại Vậy có khi nào đồng tiền rơi xuống thì không xuất hiện bất cứ mặt nào? Các em xem đoạn phim sau của 2 ấu trùng tinh ngịch nhé

Slide 5: 

Các em thực hiện gieo hai đồng kim loại cùng lúc và ghi kết quả từng trường hợp vào bảng sau 2/ Gieo hai đồng kim loại Trường hợp Số lần gieo 50 75 100 150

Slide 6: 

2/ Gieo hai đồng kim loại Trường hợp Số lần gieo 50 75 100 150 Các em nhận xét về tỷ lệ xuất hiện của từng trường hợp trong các mẫu thử? 1 2 1 1 2 1 1 2 1 1 2 1 Tỷ lệ các trường hợp : Số - số : Số hình : Hình - hình 1 : 2 : 1

Slide 7: 

2/ Gieo hai đồng kim loại  Tỷ lệ các trường hợp : Số - số : Số hình : Hình - hình 1 : 2 : 1  Khi số lần gieo càng tăng thì tỷ lệ kia càng tiến gần đến tỷ lệ : 1 : 2 : 1 hoặc ¼ : ½ : ¼ Giải thích theo công thức tính xác suất: P là xác suất, s : số, h : hình ta có cách tính sau: P(s-s) = ½ x ½ = ¼ P(s-h) = ½ x ½ = ¼ P(h-s) = ½ x ½ = ¼ P(h-h) = ½ x ½ = ¼ } P(s-s) = ½ x ½ = 1/4 P(s-h) = ½ x ½ = 2/4 P(h-h) = ½ x ½ = 1/4 P(s-h) = P(h-s) 1/4 : 2/4 : 1/4 = 4/4 : 8/4 : 4/4 = 1 : 2 : 1

Slide 8: 

2/ Gieo hai đồng kim loại Vậy ta giải thích kết quả trên bằng sơ đồ sau: Hai đồng tiền Các trường hợp có thể xảy ra cho mỗi đồng tiền Các trường hợp có thể xảy ra cho mỗi lần gieo } } } } 1 1 1 1 } 2 1 : 1 : } 3 : 1

Slide 9: 

2/ Gieo hai đồng kim loại Vậy sử dụng kết quả này ta có thể giải thích được tỷ lệ kiểu hình F2 của phép lai hai cặp tính trạng không? Hoàn toàn giải thích được tỷ lệ kiểu hình F2 là 9 : 3 : 3 : 1

Slide 10: 

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 do sự tổ hợp của 4 loại giao tử F1 là AB, Ab, aB, ab của cá thể đực và cá thể cái. (AB:Ab:aB:ab) x (AB:Ab:aB:ab) cho ra tỷ lệ kiểu hình F2 là 9:3:3:1 2/ Gieo hai đồng kim loại Ta xét từ thế hệ F1 Có kiểu hình AaBb Xác xuất các giao tử xuất hiện ở mỗi bố hoặc mẹ F1: P(AB)=P(A)xP(B)= ½ x ½ = ¼ P(Ab)=P(A)xP(b)= ½ x ½ = ¼ P(aB)=P(a)xP(B)= ½ x ½ = ¼ P(ab)=P(a)xP(b)= ½ x ½ = ¼

Slide 11: 

2/ Gieo hai đồng kim loại AB Ab aB ab P2 AB Ab aB ab x x x x x x x x x x x x x x x x

Slide 12: 

2/ Gieo hai đồng kim loại AB Ab aB ab P2 AB Ab aB ab Do A trội hoàn toàn so với a, B trội hoàn toàn so với b nên ta có các kiểu hình: Vàng trơn : A_B_ : 1 AABB + 2 AABb + 2 AaBB + 4 AaBb = Vàng nhăn : A_bb : 1 AAbb + 2 Aabb = Xanh trơn : aaB_ : 1 aaBB + 2 aaBb = Xanh nhăn : aabb : 1 aabb = } 9 : 3 : 3 : 1

Slide 13: 

Cách 2 : Ta biết tỷ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỷ lệ các tính trạng hợp thành nó Kiểu hình F2 là :9 vàng trơn : 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn Ta xét từng cặp tính trạng đối lập 1 là : Vàng – xanh và trơn nhăn Mỗi một kiểu hình của F1 có gen AaBb vậy vàng xanh là Aa, trơn nhăn Bb Vậy cả bố và mẹ vàng xanh là Aa x Aa và Bb x Bb 2/ Gieo hai đồng kim loại

Slide 14: 

2/ Gieo hai đồng kim loại F1 : Aa x Aa Rơi về trường hợp 2 đồng tiền Với mặt số là A và mặt hình là a Đồng tiền 1 Đồng tiền 2 Ta sử dụng kết quả đã thực nghiệm Tỷ lệ 1 (AA) : 2(Aa) : 1 (aa) Vì A trội hoàn toàn với a nên tỷ lệ Ta sử dụng kết quả đã thực nghiệm Tỷ lệ 3 (A_) : 1 (aa) F1 : Bb x Bb Rơi về trường hợp 2 đồng tiền Với mặt số là B và mặt hình là b Đồng tiền 1 Đồng tiền 2 Ta sử dụng kết quả đã thực nghiệm Tỷ lệ 1 (BB) : 2(Bb) : 1 (bb) Vì B trội hoàn toàn với b nên tỷ lệ Ta sử dụng kết quả đã thực nghiệm Tỷ lệ 3 (B_) : 1 (bb) Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là tích các tỷ lệ các tính trạng hợp thành nó, do vậy ta có: (3(A_ : 1 aa) x 3 B_ : 1 bb) = 9 A_B_ : 3 A_bb : 3 B_aa : 1 aabb

Slide 15: 

Củng cố Công thức tính xác suất khi gieo một đồng tiền, tỷ lệ xuất hiện các mặt đồng tiền là bao nhiêu? Công thức tính xác suất khi gieo hai đồng tiền, tỷ lệ xuất hiện các mặt của hai đồng tiền là bao nhiêu? Hoàn thành bảng 6.1 và 6.2 vào tập

Slide 16: 

Dặn dò Học bài này Chuẩn bị bài tiêp theo BÀI HỌC KẾT THÚC, CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

authorStream Live Help