benh sinh san o gia suc cai

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Reproductive failure in female farm animals

Comments

By: lananha2 (13 month(s) ago)

Like it.

Presentation Transcript

BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI : 

1 BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI Bệnh trong thời gian mang thai: Sẩy thai, Rặn đẻ sớm, Âm đạo lộn ra ngoài, Bại liệt Bệnh trong khi đẻ: Rặn đẻ yếu, Đẻ khó, Hẹp xương chậu, Tử cung lộn bít tất, Sót nhau Bệnh sau khi đẻ: Viêm âm đạo, tử cung, Sốt sữa, Bại liệt Hiện tượng không sinh sản ở gia súc Bệnh ở buồng trứng: Thể vàng tồn tại, u nang buồng trứng Bệnh viêm vú Liên lạc: p.vuhai@uu.nl

BỆNH SẨY THAI : 

2 BỆNH SẨY THAI Quá trình gia súc có thai bị gián đoạn, bị cắt quãng được gọi là hiện tượng sẩy thai. Phân loại: * Căn cứ theo triệu chứng lâm sàng: Sẩy thai hoàn toàn Sẩy thai không hoàn toàn

Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh : 

3 Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh Sẩy thai có tính truyền nhiễm: - Do vi trùng: + Nguyên phát từ vi trùng Brucella, phẩy khuẩn vibrio foetus. + Thứ phát: bệnh lở mồm long móng, đóng dấu, dịch tả lợn, xoắn trùng. - Do kí sinh trùng: + Nguyên phát từ roi trùng Trichomonoisis foetus (kí sinh trùng đường sinh dục bò). + Thứ phát từ kí sinh trùng đường máu: Biên trùng, tiên mao trùng, sán lá gan...

Bệnh truyền nhiễm gây sẩy thai : 

4 Bệnh truyền nhiễm gây sẩy thai

Slide 5: 

5

Slide 6: 

6

Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh : 

7 Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh Sẩy thai có tính truyền nhiễm Sẩy thai không có tính truyền nhiễm: Sẩy thai do nuôi dưỡng, quản lí, khai thác không tốt - Sẩy thai do ngoại thương: ngã, chấn thương vùng bụng, quát dọa làm thần kinh căng thẳng, gây ra phản xạ tử cung co bóp... - Sẩy thai do thói quen (3 lần trở lên) - Sẩy thai do sử dụng thuốc không đúng chỉ định.

Phòng bệnh : 

8 Phòng bệnh - Định kỳ kiểm tra các bệnh gây sẩy thai - Thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và sử dụng gia súc có chửa. - Thận trọng khi dùng các loại thuốc đối với gia súc có chửa. Tách nhỏ đàn, không nuôi chung với gia súc đực. Xem phim: Sẩy thai do Parvovirus

BỆNH RẶN ĐẺ QÚA SỚM : 

9 BỆNH RẶN ĐẺ QÚA SỚM Bệnh xuất hiện những cơn co bóp ở tử cung, những cơn rặn đẻ của con mẹ trước thời gian sinh đẻ bình thường một số tuần hay một vài tháng. Còn gọi là bệnh động thai. Bệnh thường gặp ở bò, ngựa, dê, cừu.

Nguyên nhân : 

10 Nguyên nhân Chấn thương ở thành bụng, do ngã, do húc nhau, khám thai ko đúng, thần kinh mẫn cảm Do chăm sóc, nuôi dưỡng kém: thức ăn kém phẩm chất, lao tác Rối loạn nội tiết, vd: chấm dứt thể vàng Bệnh đường tiêu hóa: viêm dạ dày, ruột, ỉa chảy, táo bón, kế phát từ bệnh sa âm đạo => bào thai máy động, tử cung co bóp, con mẹ xuất hiện những cơn rặn

Triệu chứng và chẩn đoán : 

11 Triệu chứng và chẩn đoán Triệu chứng điển hình nhất là con mẹ xuất hiện các cơn co bóp, những cơn rặn lúc cơ thể mẹ chưa xuất hiện những triệu chứng điển hình của qúa trình sinh đẻ và chưa đến ngày sinh đẻ (qua kiểm tra sổ sách).

Điều trị : 

12 Điều trị Nguyên lý: Hạn chế đi đến cắt hoàn toàn những cơn rặn cho con mẹ. Tùy thuộc vào mức độ của bệnh và tùy thuộc vào bào thai còn sống hay chết để quyết định phương pháp điều trị. Trường hợp thai chết: Bằng mọi biện pháp đưa bào thai ra khỏi cơ thể mẹ càng sớm càng tốt

Điều trị : 

13 Điều trị Trường hợp thai còn sống: Hộ lý: giữ vật trong tình trạng yên tĩnh, đầu thấp Ức chế rặn và co bóp tử cung bằng thuốc: Tiêm Atropin, Morfin Cho uống Chloranhydrat 10% Đối với trâu bò, ngựa có thể cho uống rượu cồn 500-1000 ml, hoặc gây tê khum đuôi bằng Novocain 3% Thuốc nam: bạc hà, ngải cứu, rễ cây gai, ngọn tía tô -> sắc nước

BỆNH BẠI LIỆT TRƯỚC KHI ĐẺ : 

14 BỆNH BẠI LIỆT TRƯỚC KHI ĐẺ Nguyên nhân Chủ yếu của bệnh là do chế độ dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai (thiếu Ca, P); thiếu ánh nắng Do gia súc mẹ bị bệnh ở đường ruột dẫn đến việc hấp thu chất khoáng kém Do tuyến phó giáp trạng hoạt động kém thì dẫn đến hiện tượng rối loạn trong việc hấp thu Ca, P Thai to -> chèn ép, đám rối hông khum Do axit Sulfuric và axit Oxalic trong thức ăn -> kết hợp với Ca -> ko phân hủy bởi men tiêu hóa

Điều trị : 

15 Điều trị Dùng cái loại dược phẩm có chứa Ca như CaCl2, Gluconatcanxi, Canxi-C, Canxi-Fort… tiêm cho gia súc. Tăng cường cho gia súc ăn các thức ăn có chứa Ca và P. Phải thường xuyên trở mình cho gia súc, xoa (1-2 lần/ngày bằng dầu nóng), không để chúng nằm trên nền chuồng bẩn, có nước. Tiêm Strichnin, VTM B1, C Tập cho gia súc vận động

NHỮNG BỆNH TRONG THỜI GIAN GIA SÚC SINH ĐẺ : 

16 NHỮNG BỆNH TRONG THỜI GIAN GIA SÚC SINH ĐẺ

BỆNH RẶN ĐẺ QUÁ YẾU : 

17 BỆNH RẶN ĐẺ QUÁ YẾU Cường độ co bóp tử cung yếu. Khoảng cách giữa 2 lần co bóp (tần số) quá dài. Sự co bóp của tử cung không liên tục.

Nguyên nhân : 

18 Nguyên nhân a. Nguyên phát + Khẩu phần ăn thiếu khoáng -> không đủ để kích thích hoạt động của thần kinh + Nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng gia súc cái vào thời kì mang thai không đúng + Dịch thai quá nhiều, thai quá to + Dị hình ở cơ quan sinh dục con mẹ hoặc do kế phát từ bệnh phù thũng xoang bụng do tích nước quá nhiều hoặc do tích mỡ quá nhiều ở xoang bụng + Do rối loạn nội tiết

Nguyên nhân : 

19 Nguyên nhân a. Nguyên phát b. Thứ phát + Do chiều hướng, tư thế của thai, vị trí không bình thường, không đúng + Do hẹp đường sinh dục hoặc là thai quá to + Bệnh sẩy ra ngoài ở động vật đa thai

Điều trị : 

20 Điều trị Đỡ đẻ trong trường hợp này cần căn cứ vào một số đặc điểm sau mà quyết định phương pháp đỡ đẻ: Thời gian đẻ kéo dài, ngắn ra sao? Cổ tử cung mở đến mức độ nào? Thai sống hay chết? Màng nhung, màng niệu, màng ối như thế nào? Màng thai đã rách chưa? Xem chiều hướng, tư thế của thai đã đúng chưa? => Kéo thai, cưa thai, mổ bụng lấy thai Dùng thuốc co bóp tử cung Oxytoxin…

BỆNH ĐẺ KHÔ : 

21 BỆNH ĐẺ KHÔ Do trong quá trình sinh đẻ, ở thời kỳ đầu, khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, các màng thai đã rách, dịch thai được thải ra ngoài, thời gian đẻ kéo dài, bào thai không được lọt ra được, quá trình sinh đẻ bị trở ngại Thường gặp trong những ca đẻ khó

Triệu chứng : 

22 Triệu chứng Trong bọc thai không còn nước ối hoặc chỉ còn rất ít. Đường sinh dục rất khô không đủ điều kiện để thai nhi lọt ra. Con vật rặn mãi mà thai vẫn không lọt ra được. Cổ tử cung mở hoàn toàn, kiểm tra qua âm đạo sờ thấy thai

Điều trị : 

23 Điều trị Trước khi can thiệp nên đổ dầu Paraphin, vazơlin, dầu thực vật, hoặc là nước lọc của các loại lá có nhớt như dâm bụt, mồng tơi… vào tử cung Sửa lại thai cho đúng chiều hướng, tư thế rồi mới kéo thai. Khi kéo thai nên phối hợp với cơn rặn của con mẹ để tránh xây xát, tổn thương đường sinh dục. Chú ý đề phòng lộn tử cung.

BỆNH HẸP XƯƠNG CHẬU : 

24 BỆNH HẸP XƯƠNG CHẬU Trong qúa trình sinh đẻ, khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, thể tích, vị trí, tư thế và chiều hướng của thai bình thường, sự co bóp của cơ quan sinh dục và sức rặn của con mẹ bình thường, nhưng bào thai không thể lọt qua xoang chậu được gọi là bệnh hẹp xoang chậu.

Nguyên nhân : 

25 Nguyên nhân Gia súc cái trong qúa trình trưởng thành, xương chậu không phát triển hay bị biến dạng là hẹp xương chậu bẩm sinh Thời kỳ hậu bị, cơ thể chưa thành thục hoàn toàn, xương chậu bị hẹp là hiện tượng sinh lý Xương chậu hẹp bệnh lý thường do gẫy xương, mẻ xương, mềm hay méo xương gây ra

Điều trị : 

26 Điều trị Dùng dầu Paraphin, vazơlin, dầu thực vật, hoặc là nước lọc của các loại lá có nhớt thụt rửa trực tiếp vào tử cung. Kéo thai ra khỏi cơ thể mẹ. Nếu không có kết quả, tùy thuộc vào mức độ biến đổi của xương chậu, thai chết hay sống, có thể tiến hành phương pháp phá thai, cắt thai ra từng bộ phận nhỏ để đưa ra ngoài, hoặc mổ bụng lấy thai.

Tử cung lộn bít tất : 

27 Tử cung lộn bít tất Thành tử cung bị lộn trái lại và bị đẩy ra khỏi mép âm môn. Bệnh có thể xuất hiện ở một sừng tử cung (thường là sừng tử cung bên có thai) hay xảy ra từng phần của tử cung, hay toàn bộ tử cung bị đẩy ra ngoài.

Nguyên nhân : 

28 Nguyên nhân Gia súc ít chăn thả, vận động và luôn được nhốt vào trong chuồng, con vật thường đứng nằm trên nền quá dốc về đuôi Bào thai quá to, đa thai, dịch thai quá nhiều hoặc mắc bệnh phù thũng nhau thai làm cho thành tử cung quá dãn, cổ và cả tử cung quá nhão áp lực xoang bụng, xoang chậu quá cao. Thức ăn qúa kém phẩm chất, kém dinh dưỡng -> con vật suy dinh dưỡng và không có sức khi sinh đẻ.

Nguyên nhân (tt) : 

29 Nguyên nhân (tt) Cơ tử cung quá nhão ở gia súc già và sinh đẻ quá nhiều lần Trong quá trình đẻ do dịch thai ít, đường sinh dục quá khô mà lại rặn đẻ quá mạnh Trong trường hợp đẻ khó khi can thiệp bằng kéo thai không đúng kĩ thuật hoặc phương pháp dùng thuốc kích đẻ không đúng liều lượng Kế phát từ bệnh đẻ khó và bại liệt

Điều trị : 

30 Điều trị Trường hợp tử cung lộn không hoàn toàn Sát trùng, làm trơn tay bằng dầu nhờn, đưa vào tử cung và cẩn thận đẩy sừng tử cung bị lồng về vị trí cũ. Sau đó rửa tử cung bằng các loại thuốc sát trùng, thụt hay đặt kháng sinh vào tử cung Trường hợp tử cung lộn hoàn toàn Kịp thời tiến hành thủ thuật đưa tử cung về vị trí cũ. Nếu để lâu, tủ cung càng bị xây xát, tổn thương, nhiễm trùng…

Slide 31: 

31 Hộ lý Tiến hành thủ thuật đưa tử cung về vị trí ban đầu Chống hiện tượng nhiễm trùng tử cung và cơ thể Thụt rửa tử cung bằng các loại thuốc sát trùng nhẹ như là muối NaCl 3-5% Hoặc dùng các loại thuốc kháng sinh dạng mỡ hoặc bột, xoa khắp lên trên niêm mạc tử cung, trước khi đẩy tử cung vào vào xoang chậu. Nếu có triệu chứng toàn thân như nhiệt độ tăng, kém ăn, ủ rũ... -> tiêm thuốc kháng sinh Trợ lực bằng dd glucose, VTM, cafein... Cố định và đề phòng hiện tượng tái phát

Slide 32: 

32

Slide 33: 

33

Slide 34: 

34

BỆNH SÁT NHAU : 

35 BỆNH SÁT NHAU Sau khi sinh đẻ sau một thời gian nhau thai phải được tống ra ngoài. Đối với ngựa thời gian sổ nhau: 20-30 phút; trâu bò: 4-6 giờ (tối đa không quá 12 giờ); lợn: 10-60 phút; dê cừu: 30-120 phút; ngựa 1 giờ sau đẻ. Quá thời gian kể trên mà nhau thai vẫn nằm trong tử cung cơ thể mẹ gọi là hiện tượng sát nhau, bệnh sát nhau.

Slide 36: 

36

Slide 37: 

37 Thuốc nam chữa bệnh sát nhau: Lá hồng bì hoặc lá khế: 500g Lá trầu không: 20g Gĩa nát, ngâm trong 1 lít nước sôi, đợi nguội gặn nước cho trâu bò uống hay có thể dùng: 200g buồng cau non mới trổ giã nhỏ, trộn đều với một ít muối rồi đem ngâm vào nước lã sau nửa giờ vắt lấy nước cho uống. Xem phim

BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI : 

38 BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI Bệnh trong thời gian mang thai: Sẩy thai, Rặn đẻ sớm, Âm đạo lộn ra ngoài, Bại liệt Bệnh trong khi đẻ: Rặn đẻ yếu, Đẻ khó, Hẹp xương chậu, Tử cung lộn bít tất, Sót nhau Bệnh sau khi đẻ: Viêm âm đạo, tử cung, Sốt sữa, Bại liệt Hiện tượng không sinh sản ở gia súc Bệnh ở buồng trứng: Thể vàng tồn tại, u nang buồng trứng Bệnh viêm vú

Viêm âm đạo, tử cung : 

39 Viêm âm đạo, tử cung Nguyên nhân Do các nguyên nhân cơ giới sau quá trình đẻ như là bị xây xát niêm mạc của các bộ phận này do thủ thuật, dụng cụ đỡ đẻ không vệ sinh, không vô trùng -> chiếm tới 70% Kế phát chủ yếu của 2 bệnh: sẩy thai, sát nhau

Slide 40: 

40

Slide 41: 

41

Slide 42: 

42 Viêm ống dẫn trứng

Slide 43: 

43 Dịch viêm chảy ra từ cqsd

Điều trị : 

44 Điều trị Thụt rửa nhiều lần bằng thuốc sát trùng: thuốc tím 1%o, nước oxy già, dung dịch lugol 1%o Bôi lên bề mặt niêm mạc bột kháng sinh hoặc hỗn hợp gồm có 3 chất: bột sunfamit 9 phần; Iodefornie: 1 phần; vazơlin làm 1 ngày ít nhất 2 lần. Trong trường hợp nhiều vết lóet để chống viêm nhiễm tiếp theo -> tiêm kháng sinh

BỆNH SỐT SỮA SAU ĐẺ : 

45 BỆNH SỐT SỮA SAU ĐẺ Con vật dần dần bị tê liệt chủ yếu là 2 chân sau, cơ quan tiết sữa và nhu động của ruột, tê liệt hoạt động của cuống họng và phản xạ có và không điều kiện bị rối loạn.

Nguyên nhân : 

46 Nguyên nhân Do thức ăn có dinh dưỡng cao, được sử dụng nhiều ở thời kỳ thai cuối Do gia súc bị nuôi nhốt, ít hoạt động Nguyên nhân chính là do giảm Ca huyết đột ngột Cơ chế: + Đúng vào thời kì lượng sữa cao nhất trong ngày, lượng sữa tiết nhiều quá với một hàm lượng Ca cao. + Lượng Ca huyết trong máu giảm nhất. 2 điều đó ảnh hưởng đến sự điều tiết của trung khu thần kinh, làm rối loạn thần kinh nên làm rối loạn phản xạ không và có điều kiện.

Điều trị : 

47 Điều trị Vắt kiệt sữa ở bầu vú và bơm không khí. Sau đó ta phải sử dụng thuốc và điều chỉnh khẩu phần ăn + Tiêm tĩnh mạch: CaCl2 10% : 30-50ml Gluco 20%: 50-100ml Hoặc tiêm CaCl2, Canxi-C, Canxi-fort… - Trợ tim mạch bằng tiêm cafein và VTM B1 - Điều chỉnh khẩu phần ăn, chú ý bổ sung khoáng, VTM D, giảm thức ăn kích thích tạo sữa.

BỆNH BẠI LIỆT SAU KHI ĐẺ : 

48 BỆNH BẠI LIỆT SAU KHI ĐẺ Xem Bệnh bại liệt trước khi đẻ

BỆNH VIÊM VÚ : 

49 BỆNH VIÊM VÚ Xem phim

HIỆN TƯỢNG KHÔNG SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI- Nuôi dưỡng, quản lí, sử dụng và phối giống không tốt.- Bộ máy sinh dục không bình thường.- Già yếu hoặc bị một số bệnh ở bộ phận trong cơ thể hay toàn thân : 

50 HIỆN TƯỢNG KHÔNG SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI- Nuôi dưỡng, quản lí, sử dụng và phối giống không tốt.- Bộ máy sinh dục không bình thường.- Già yếu hoặc bị một số bệnh ở bộ phận trong cơ thể hay toàn thân

BỆNH Ở BUỒNG TRỨNG : 

51 BỆNH Ở BUỒNG TRỨNG 1.1. Bệnh động dục liên tục Rối loạn động đực và rụng trứng có thể là những triệu chứng riêng biệt của hiện tượng giảm hoạt tính buồng trứng, khi ấy nang trứng chưa thành thục hoàn toàn, không rụng trứng và không bị teo mà bị giữ lại ở dạng nang tồn tại lâu ngày, có thể lớn dần lên và tạo thành chai u nang (chai noãn). Bệnh này thường gặp ở bò sữa, ngựa, chó, đôi khi gặp ở lợn, hình thành nên một chai noãn bao duy nhất.

1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) : 

52 1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) a. Nguyên nhân Chức năng của tuyến yên bị rối loạn có thể là do thức ăn kém phẩm chất, con vật kém vật động, khí hậu thay đổi đột ngột, kỹ thuật dẫn tinh không tốt. b. Cơ chế của bệnh: Do sự biến đổi của tuyên yên (có thể do tuyến yên sưng), FSH>LH làm trứng không rụng, thể vàng không hình thành và Progesteron không sản sinh ra để ức chế quá trình động dục, hàm lượng Oestrogen luôn cao trong máu, làm cho con vật động dục liên tục.

1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) : 

53 1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) b. Triệu chứng Khi con vật mắc bệnh thể hiện chứng cuồng dâm, động dục liên tục, nhảy lên lưng con khác (có khi nhảy cả lên lưng những con đang động dục). Con vật trở nên kích động và không yên tĩnh, mép âm môn sa xuống như lúc đẻ, lõm khum đuôi võng xuống, đuôi cong lên do cơ hậu môn dãn ra và kéo xuống. Do tác động của Oestrogen đến dây chằng và tử cung làm cho chúng dãn ra đến nỗi ta có thể quay tử cung từ bên này sang bên kia. Trong buồng trứng có chai noãn bao, không có thể vàng. Lượng sữa giảm, chất lượng sữa biến đổi. Bò gầy, ăn uống thất thường.

1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) : 

54 1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) c. Chẩn đoán - Thụ tinh không có hết quả - Con vật động dục liên tục. - Khám qua trực tràng phát hiện thấy một trong hai buồng trứng có chai noãn bao. d. Tiên lượng Chẩn đoán đúng, phát hiện kịp thời, phá được chai noãn bao thì sau thời gian ngắn con vật có thẻ khỏi bệnh và thụ tinh có kết qủa. Nếu không phát hiện kịp thời, bò gầy yếu dẫn đến vô sinh, giảm sản lượng sữa (nhiều khi mất hẳn) và cuối cùng phải loại thải.

1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) : 

55 1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) e. Điều trị Tiêm HCG, tiêm bắp 20 - 30.000 UI trong 48 giờ hoặc tiêm Progesteron (tiêm bắp, tĩnh mạch hay trực tiếp vào buồng trứng). Phương pháp tiêm vào buồng trứng: Một tay cho vào trực tràng, một tay cho vào âm đạo, dùng kim dài 5-6 cm đâm thẳng vào chai noãn bao, rút hết chất dịch trong chai noãn bao rồi mới tiêm Progesteron. Đối với bò ta không cho tay vào âm đạo được phải dùng kim dài đâm qua mép âm môn. Phương pháp cơ giới (Kỹ thuật phá chai noãn bao): Dùng ngón tay trỏ và ngón tay giữa cố đinh buồng trứng, dùng ngón tay cái miết mạnh vào chỗ chai noãn bao để phá chai. Nếu khó phá thì mấy ngày đều tiến hành xoa bóp sau 4-5 ngày thì phá chai. Sau 8-10 ngày phá chai mà con vật không động dục liên tục nữa là khỏi bệnh. Chờ đến chu kỳ động đực sau dẫn tinh sẽ có kết quả.

1.2 Thể vàng tồn lưu : 

56 1.2 Thể vàng tồn lưu Khi gia súc động dục thì có hiện tượng rụng trứng, khi gia súc co thai thì thể vàng tồn tại và tiêu biến đi trước khi gia súc sinh đẻ, nếu sau động dục 15-17 ngày mà không thụ thai thì thể vàng cũng tiêu biến đi, nhưng nếu thể vàng không tiêu biến đi thì làm cho gia súc mất động dục. Còn thể vàng không mất đi trước khi sinh đẻ mà tồn lưu lại thì con vật sẽ mất động dục và mất hiện tượng rụng trứng.

1.2 Thể vàng tồn lưu (t.t) : 

57 1.2 Thể vàng tồn lưu (t.t) a. Nguyên nhân: + Thức ăn kém phẩm chất -> Rối loạn nội tiết + Kế phát từ các bệnh viêm tử cung, thai khô hoặc thối rữa. b. Chẩn đoán: Không động dục, không có chu kì tính, khi khám buồng trứng thể vàng vẫn tồn tại ở đó. c. Điều trị : + Dùng thuốc kích thích động dục như HTNC. + Sử dụng Prostaglandin hay các biệt dược của nó như Dinolytic, Estrumate… + Phương pháp cơ học: tương tự như phá chai noãn bao. Để tránh sự chay máu sau khi phá thể vàng ta lấy thay ép vào chỗ đó tạo điều kiện cho máu đông hoặc sử dụng VTM K hoặc Adrenaline 1l.

1.3. Bệnh động dục ngầm : 

58 1.3. Bệnh động dục ngầm Thường xảy ra ở gia sú癣 nHập lội, gi; súc vẫn co chu kᳳ āộng dục nhưfg biểu hiện a. Nguyên nhân +䴠„o thời tiết khí hậu thay đổi nhất là gia súc từ vùng này chuyển đến vùng khác + Thức ăn kém phẩm chất + Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không thích hợp b. Cơ chế: Do rối loạn nội tiết mà lượng FSH không đủ để làm cho nang trứng chín, vì vậy lượng Oestrogen tiết ra không đủ để tác động lên vỏ đại não và các cơ quan khác làm cho co vật biểu hiện tính dục.

1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t) : 

59 1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t) c. Triệu chứng và chẩn đoán + Đến chu kì động dục nhưng các biểu hiện của gia súc động dục không rõ. + Dẫn tinh không có kết quả. + Nhiệt độ trực tràng hơi nóng so với bình thường + Sừng tử cung cứng và hơi cong + Buồng trứng phát triển to hơn + Dùng đực thí tình có thể phát hiện

1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t) : 

60 1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t) d. Điều trị + Tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng + Tăng cường chăm sóc: Tắm nắng, vận động… + Tăng cường tiếp xúc với con đực + Tiêm hormone HTNC + Tiêm Prostaglandin e. Phòng bệnh + Chăm sóc đúng qui trình kĩ thuật + Bổ sung thức ăn giàu đạm, VTM + Gia súc vận chuyển từ vùng này đến vùng khác (có khí hậu khác nhau) cần có các trạm chăn nuôi trung chuyển để thích nghi.

Slide 61: 

61

Slide 62: 

62

Slide 63: 

63

Slide 64: 

64

Slide 65: 

65

Slide 66: 

66

Slide 67: 

67

Slide 68: 

68

Slide 69: 

69

Slide 70: 

70