benh sinh san o gia suc cai

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Reproductive failure in female farm animals

Comments

By: risshu (8 month(s) ago)

thanks

By: lananha2 (39 month(s) ago)

Like it.

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation: 

Số con / nái / n ăm Tỷ lệ đẻ Số ngày nuôi “ lãng phí ”: nái “ khô ”, “ lốc ”… Tuổi thành thục muộn Con sinh ra kém Khả năng nuôi con kém Bệnh : Sẩy thai … => Hiệu quả kinh tế 1 Thiệt hại do bệnh sinh sản ở gia súc cái Giảng viên: Phan Vũ Hải, ĐHNL Huế

BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI: 

2 BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI Bệnh trong thời gian mang thai : Sẩy thai, Rặn đẻ sớm, Âm đạo lộn ra ngoài Bệnh trong khi đẻ : Rặn đẻ yếu, Đẻ khô, Đẻ khó, Hẹp xương chậu, Tử cung lộn bít tất, Sót nhau Bệnh sau khi đẻ: Viêm âm đạo, tử cung Bệnh vô sinh xảy ra ở buồng trứng : Thể vàng tồn tại, u nang buồng trứng Bệnh ở tuyến vú: Bệnh viêm vú Bệnh dinh dưỡng (trao đổi chất): Bại liệt trước và sau khi đẻ, Sốt sữa, Ketosis, acid dạ cỏ, lệch dạ múi khế

PowerPoint Presentation: 

3

BỆNH SẨY THAI (abortus disease): 

4 BỆNH SẨY THAI (abortus disease) Quá trình gia súc có thai bị gián đoạn , bị cắt quãng được gọi là hiện tượng sẩy thai. Phân loại : * Căn cứ theo triệu chứng lâm sàng : Sẩy thai hoàn toàn Sẩy thai không hoàn toàn

Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh: 

5 Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh Sẩy thai có tính truyền nhiễm: - Do vi trùng: + Nguyên phát từ vi trùng Brucella, phẩy khuẩn vibrio foetus + Thứ phát: bệnh lở mồm long móng, đóng dấu, dịch tả lợn, xoắn trùng - Do kí sinh trùng: + Nguyên phát từ roi trùng Trichomonoisis foetus (KST đường sinh dục bò) + Thứ phát từ KST đường máu: Biên trùng, tiên mao trùng, SLG... - Do nấm, động vật nguyên sinh

PowerPoint Presentation: 

6 - Các bệnh truyền nhiễm -> viêm nội mạc tử cung , bọc mủ tử cung , vô sinh , thai chết lưu , sót nhau ... Các trường hợp sẩy thai thường xảy ra ở một vài vùng vì vậy cần phải nghiên cứu loại bệnh truyền nhiễm này Dấu hiệu lâm sàng là thời gian sẩy thai , sự bất thường của bào thai hoặc nhau thai … Tuy nhiên , việc chẩn đoán các loại bệnh truyền nhiễm này không chỉ dựa vào các kết quả lâm sàng Nên gửi các mẫu bệnh đến phòng TN của một cq chẩn đoán

PowerPoint Presentation: 

SẨY THAI TRUYỀN NHIỄM TRÊN BÒ 7

PowerPoint Presentation: 

Virus thöôøng gaëp PRRS Parvovirus PRV ( Aujeszky’s ) Dòch taû Heo Vi khuaån Brucella suis Leptospira interrogans Erysipelothrix rhusiopathiae 8 Virus vaø Bacteria lieân quan vôùi trieäu chöùng saûy thai ở lợn Virus hieám xaûy ra - SIV( Cuùm Heo ) - Adenovirus - Reovirus - Dòch taû Heo Chaâu phi - Beänh gioäp nöôùc : FMD, Soát ban gioäp nöôùc Taùc nhaân khaùc Streptococcus spp. Chlamydia Toxoplasmosis Eperythrozoonosis

Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh: 

9 Phân loại dựa vào nguyên nhân bệnh Sẩy thai có tính truyền nhiễm Sẩy thai không có tính truyền nhiễm: Sẩy thai do nuôi dưỡng, quản lí, khai thác không tốt - Sẩy thai do ngoại thương: ngã, chấn thương vùng bụng, quát dọa làm thần kinh căng thẳng, gây ra phản xạ tử cung co bóp... - Sẩy thai do thói quen (3 lần trở lên) - Sẩy thai do sử dụng thuốc không đúng chỉ định

Những nguyên nhân không truyền nhiềm gây sẩy thai ở gia súc: 

Những nguyên nhân không truyền nhiềm gây sẩy thai ở gia súc 10

PowerPoint Presentation: 

11

Nguyên nhân gây chết phôi: 

Nguyên nhân gây chết phôi 12

Phòng bệnh : 

13 Phòng bệnh - Định kỳ kiểm tra các bệnh gây sẩy thai - Thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và sử dụng gia súc có chửa. - Thận trọng khi dùng các loại thuốc đối với gia súc có chửa. Tách nhỏ đàn, không nuôi chung với gia súc đực. Xem phim : Sẩy thai do Parvovirus

CÂU ĐỐ: 

CÂU ĐỐ Cái gì luôn ở trước bạn mà bạn không bao giờ nhìn thấy ? Có 1 người mù và câm đi shopping. Người câm cần mua cái mũ thì chỉ lên đầu , còn người mù muốn mua cái tai nghe thì anh ấy làm sao ? Bạn hãy tưởng tượng bước khi đọc đề thi môn “ Sinh sản vật nuôi ”, do trong quá trình học do bạn “ hời hợt ”, thời gian ôn thi ngắn nên không kịp học -> bạn chỉ làm được 1 trong ba câu , bạn phải làm gì để thoát phải tình trạng này ? 14

BỆNH RẶN ĐẺ QÚA SỚM : 

15 BỆNH RẶN ĐẺ QÚA SỚM Bệnh xuất hiện những cơn co bóp ở tử cung, những cơn rặn đẻ của con mẹ trước thời gian sinh đẻ bình thường một số tuần hay một vài tháng. Còn gọi là bệnh động thai. Bệnh thường gặp ở bò, ngựa, dê, cừu.

Nguyên nhân : 

16 Nguyên nhân Chấn thương ở thành bụng, do ngã, do húc nhau, khám thai ko đúng, thần kinh mẫn cảm Do chăm sóc, nuôi dưỡng kém: thức ăn kém phẩm chất, lao tác Rối loạn nội tiết, vd: chấm dứt thể vàng Bệnh đường tiêu hóa: viêm dạ dày, ruột, ỉa chảy, táo bón, kế phát từ bệnh sa âm đạo => bào thai máy động, tử cung co bóp, con mẹ xuất hiện những cơn rặn

Triệu chứng và chẩn đoán : 

17 Triệu chứng và chẩn đoán Triệu chứng điển hình nhất là con mẹ xuất hiện các cơn co bóp, những cơn rặn lúc cơ thể mẹ chưa xuất hiện những triệu chứng điển hình của qúa trình sinh đẻ và chưa đến ngày sinh đẻ (qua kiểm tra sổ sách).

Điều trị : 

18 Điều trị Nguyên lý: Hạn chế đi đến cắt hoàn toàn những cơn rặn cho con mẹ. Tùy thuộc vào mức độ của bệnh và tùy thuộc vào bào thai còn sống hay chết để quyết định phương pháp điều trị. Trường hợp thai chết: Bằng mọi biện pháp đưa bào thai ra khỏi cơ thể mẹ càng sớm càng tốt

Điều trị: 

19 Điều trị Trường hợp thai còn sống: Hộ lý: giữ vật trong tình trạng yên tĩnh, đầu thấp Ức chế rặn và co bóp tử cung bằng thuốc: Tiêm Atropin, Morfin Cho uống Chloranhydrat 10% Đối với trâu bò, ngựa có thể cho uống rượu cồn 500-1000 ml, hoặc gây tê khum đuôi bằng Novocain 3% Thuốc nam: bạc hà, ngải cứu, rễ cây gai, ngọn tía tô -> sắc nước

PowerPoint Presentation: 

ATROPIN  Chống co thắt giảm đau, giải độc  THÀNH PHẦN:  Atropin CÔNG DỤNG:  - Chống co thắt giảm đau, viêm loét dạ dày - ruột non. - Dùng trong trường hợp tiêu chảy quá nhiều. - Giải độc khi ngộ độc Pilocarpin, Arecolin, Dipterex, Morphin,... CÁCH DÙNG:  Tiêm dưới da Liều khuyến cáo : 2ml/ 10-15 g trọng lượng cơ thể Tùy từng trường hợp theo chỉ dẫn của Bác sĩ thú y. 20

PowerPoint Presentation: 

Số đăng ký: H02-080-01 Dạng bào chế: dung dịch tiêm Quy cách đóng gói: Hộp 100 ống x 2ml Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc Thành phần: Procaine hydrochloride: 3%           Chỉ định: - Chỉ định khác: phòng và điều trị lão hoá và một số bệnh tim mạch: loạn nhịp tim, co thắt mạch, xơ cứng mạch, viêm mạch. Tác dụng ngoài ý: - Hạ huyết áp đột ngột. - Nhức đầu, chuột rút, co giật - Dị ứng. Liều lượng: Tiêm 0,3 - 1,0 gam tuỳ vùng và kỹ thuật gây tê. 21

ĐỐ VUI: 

ĐỐ VUI Một người mẹ có 2 con ruột : mặt mũi đều giống nhau , ngày tháng năm sinh và giờ sinh cũng giống nhau , nhưng họ không nhìn nhận là sinh đôi , vì sao ? Chồng người da đen , vợ người da trắng vừa sinh một đứa bé , răng của nó màu gì ? Một cầu thủ bóng đá nổi tiếng có một đứa em trai , nhưng đứa em trai đó không chịu nhận cầu thủ đó là anh của mình , sao vậy ? 22

BỆNH BẠI LIỆT TRƯỚC KHI ĐẺ : 

23 BỆNH BẠI LIỆT TRƯỚC KHI ĐẺ Nguyên nhân Chủ yếu của bệnh là do chế độ dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai (thiếu Ca, P); thiếu ánh nắng Do gia súc mẹ bị bệnh ở đường ruột dẫn đến việc hấp thu chất khoáng kém Do tuyến phó giáp trạng hoạt động kém thì dẫn đến hiện tượng rối loạn trong việc hấp thu Ca, P Thai to -> chèn ép, đám rối hông khum Do axit Sulfuric và axit Oxalic trong thức ăn -> kết hợp với Ca -> ko phân hủy bởi men tiêu hóa

Điều trị : 

24 Điều trị Dùng cái loại dược phẩm có chứa Ca như CaCl 2 , Gluconatcanxi, Canxi-C, Canxi-Fort… tiêm cho gia súc. Tăng cường cho gia súc ăn các thức ăn có chứa Ca và P. Phải thường xuyên trở mình cho gia súc, xoa (1-2 lần/ngày bằng dầu nóng), không để chúng nằm trên nền chuồng bẩn, có nước. Tiêm Strichnin, VTM B 1 , C Tập cho gia súc vận động

PowerPoint Presentation: 

GLUCOSE 30%. THÀNH PHẦN Glucose.................... 30.000mg Canxi Gluconat...........5.000mg Vitamin C....................5.000mg Dung môi vđ...................100ml CHỈ ĐỊNH Tăng sức, tăng lực, bại liệt, dị ứng, nhiễm độc, sốc thuốc, Keton/Aceton ở bò sữa Cung cấp năng lượng trong điều trị bệnh tai xanh, sốt đỏ (PRRS) CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG Tiêm tĩnh mạch, xoang bụng hoặc cho uống, liệu trình 3-5 ngày Đại gia súc: 1ml/15-20kg TT Heo, bê, nghé: 1ml/8-10kg TT Chó, mèo: 1ml/5-10kg TT BẢO QUẢN:  Nơi khô, nhiệt độ dư­ới 30 0 C, tránh ánh sáng 25

PowerPoint Presentation: 

THÀNH PHẦN:  -Calcium gluconate -Acid boric -Acid glutamic -Magnesium carbonate -Vitamin B12 -Dung môi vừa đủ CÔNG DỤNG:  -Phòng và trị một số bệnh do thiếu calcium và magnesium ở gia súc thường xuất hiện trong các bệnh sau:  • Bại liệt nhẹ, (paresis) do hạ canxi huyết trước, trong và sau khi đẻ, hay trong thời gian cho sữa (bại liệt hậu sản).  • Chứng còi xương, mềm xương, rối loạn thần kinh chức năng, chứng co giật ở heo nái, liệt tử cung khi sinh đẻ.  • Tình trạng xuống sức của trâu, bò, dê, cừu, heo… Đặc biệt trong thời kỳ mang thai gây nên rối loạn cơ năng nội tiết.  • Hỗ trợ canxi để tạo xương.  • Giảm tính mẫn cảm trong phản ứng quá mẫn, nổi mề đay, phản ứng huyết thanh… 26

PowerPoint Presentation: 

27

NHỮNG BỆNH TRONG THỜI GIAN GIA SÚC SINH ĐẺ : 

28 NHỮNG BỆNH TRONG THỜI GIAN GIA SÚC SINH ĐẺ

HIỆN TƯỢNG ĐẺ KHÓ: 

HIỆN TƯỢNG ĐẺ KHÓ Khái niệm: Trong quá trình sinh đẻ của gia súc, thời gian sổ thai bị kéo dài nhưng bào thai không được đẩy ra khỏi cơ thể mẹ được gọi là hiện tượng đẻ khó. 29

NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ: 

NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ Nguyên nhân do mẹ - Con mẹ được phối giống sớm ( chưa trưởng thành ) - Do con vật quá gầy yếu dẫn đến rặn đẻ yếu - Do các phần mềm cổ tử cung , âm đạo , âm hộ dãn nở không tốt - Do khung xương chậu hẹp hoặc méo , khớp bán động háng không bình thường - Do tử cung bị xoắn , vặn 30

PowerPoint Presentation: 

Nguyên nhân do thai - Kích thước thai quá to ( giống con bố , dinh dưỡng con mẹ , tính biệt …) - Vị trí , tư thế , chiều hướng thai không bình thường - Do quái thai , đa thai 31 NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ

CAN THIỆP ĐẺ KHÓ: 

CAN THIỆP ĐẺ KHÓ Chú ý: Kiểm tra thai sống hay chết. Nếu thai chết thì phải can thiệp ngay, nếu thai sống thì có thể chờ một thời gian nữa để cho cổ tử cung mở hoàn toàn hoặc là kiểm tra sửa lại tư thế, chiều hướng của thai. 32

CAN THIỆP ĐẺ KHÓ: 

CAN THIỆP ĐẺ KHÓ 1. Dùng thuốc để can thiệp: Oxytocin 2. Phương pháp đỡ đẻ qua âm đạo: Phương pháp đỡ đẻ cho lợn + Chuẩn bị dụng cụ như đỡ đẻ thường + Vô trùng cqsd của lợn và phần sau, tay người can thiệp, bôi trơn tay định can thiệp + Cách đỡ: Đưa tay trực tiếp qua âm đạo, có thể vào tận trong tử cung đỡ từng con một. + Nếu đường sinh dục khô có thể bôi trơn + Thụt rửa tử cung sau khi đỡ xong hết 33

Can thiệp đẻ khó: 

Can thiệp đẻ khó * Phương pháp đỡ đẻ cho trâu bò Đỡ đẻ cho trâu bò như cho lợn nhưng chú ý là khi đỡ đẻ thì dùng tay kiểm tra , sửa lại chiều hướng và tư thế thai ( có thể bằng dụng cụ sản khoa ) cho bình thường rồi kéo thai ra theo nhịp rặn của mẹ . Khi kéo thì vừa kéo vừa nâng nếu không mắc kẹt xương háng không ra được . 34

PowerPoint Presentation: 

35

PowerPoint Presentation: 

36

PowerPoint Presentation: 

37

Một số tư thế đẻ khó và cách buộc dây để kéo thai: 

Một số tư thế đẻ khó và cách buộc dây để kéo thai 38

PowerPoint Presentation: 

Tay nắm chặt đầu móng, kéo thẳng ra trước 39 Dùng thừng kéo hàm dưới ở tư thế đầu nếu cổ bị nghẹo sang một bên

PowerPoint Presentation: 

Dùng cần đẩy biến thế xương ngồi ra trước thành thế khuỷu chân sau ra trước Tư thế khuỷu chân sau ra trước, dùng cần đẩy sản khoa để kéo thẳng chân sau 40

XEM PHIM VỀ XỬ LÝ ĐẺ KHÓ Ở BÒ: 

XEM PHIM VỀ XỬ LÝ ĐẺ KHÓ Ở BÒ 41

PowerPoint Presentation: 

3. Phương pháp mổ bụng lấy thai 42 Phương pháp mổ hông bên phải b. Phương pháp mổ bụng lấy thai Nếu gia súc đẻ khó, thai quá to và thai còn sống mà không thể lấy ra được thì biện pháp tốt nhất là mổ bụng lấy thai kịp thời, cứu cả mẹ và con.

Xem Kỹ thuật mổ bụng lấy thai ở Bò: 

Xem Kỹ thuật mổ bụng lấy thai ở Bò 43

PowerPoint Presentation: 

Các trường hợp sau được chỉ định MBLT: Cổ tử cung hẹp , một phần màng thai đã vào âm đạo nhưng cổ tử cung không mở to và thai không ra được . Tử cung bị xoắn không sờ vào thai được Rặn đẻ yếu , tiêm thuốc kích thích không có hiệu quả Thai quá to hoặc tư thế , hướng , vị trí thai không bình thường mà không thể xoay lấy thai ra được Thai bị thủy thũng nặng Nước thai quá nhiều , nguy hiểm đến tính mạng của bò cái mà không thể lấy thai ra được 44

PowerPoint Presentation: 

Không MBLT trong trường hợp : Thai đã chết lâu , thối . Nếu mổ bụng mẹ lấy thai sẽ gây viêm phúc mạc , nhiễm trùng huyết làm chết bò mẹ . Bò mẹ đẻ kéo dài đã quá kiệt sức . 45

PowerPoint Presentation: 

Yêu cầu cơ bản khi mổ bụng lấy thai Phải tiến hành càng sớm càng tốt Chuẩn bị dụng cụ , thuốc men đầy đủ Thao tác nhanh , chính xác và hết sức tránh để ruột bò mẹ lòi ra ngoài . Không được để nước chảy vào xoang bụng , vì như vậy sẽ gây viêm phúc mạc Vết khâu tử cung phải thật kín . Điều trị chống nhiễm trùng toàn thân sau mổ 46

PowerPoint Presentation: 

Phương pháp mổ: Ngoại khoa 47

ĐỐ VUI: 

ĐỐ VUI Vì muốn sang Mỹ du học , có 1 người lúc nào cũng nghĩ đến chuyện học ở Mỹ , thử hỏi xem người đó ít nhất phải tốn bao nhiêu tiền ? Nhà Nam có năm anh em , người đầu tiên tên Nhất Mao, người thứ hai tên Nhị Mao , người thứ ba tên Tam Mao, người thứ tư tên Tứ Mao, vậy người thứ năm tên gì ? Một con ngựa bị cột vào một sợi dây chỉ dài 5 mét . Xung quanh con ngựa chỉ có một bó rơm cách nó 10 m. Làm sao con ngựa có thể ăn được bó rơm đó ? 48

BỆNH RẶN ĐẺ QUÁ YẾU : 

49 BỆNH RẶN ĐẺ QUÁ YẾU Cường độ co bóp tử cung yếu. Khoảng cách giữa 2 lần co bóp (tần số) quá dài. Sự co bóp của tử cung không liên tục.

Nguyên nhân : 

50 Nguyên nhân a. Nguyên phát + Khẩu phần ăn thiếu khoáng -> không đủ để kích thích hoạt động của thần kinh + Nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng gia súc cái vào thời kì mang thai không đúng + Dịch thai quá nhiều, thai quá to + Dị hình ở cơ quan sinh dục con mẹ hoặc do kế phát từ bệnh phù thũng xoang bụng do tích nước quá nhiều hoặc do tích mỡ quá nhiều ở xoang bụng + Do rối loạn nội tiết

Nguyên nhân : 

51 Nguyên nhân a. Nguyên phát b. Thứ phát + Do chiều hướng, tư thế của thai, vị trí không bình thường, không đúng + Do hẹp đường sinh dục hoặc là thai quá to + Bệnh sẩy ra ngoài ở động vật đa thai

Điều trị: 

52 Điều trị Đỡ đẻ trong trường hợp này cần căn cứ vào một số đặc điểm sau mà quyết định phương pháp đỡ đẻ: Thời gian đẻ kéo dài, ngắn ra sao? Cổ tử cung mở đến mức độ nào? Thai sống hay chết? Màng nhung, màng niệu, màng ối như thế nào? Màng thai đã rách chưa? Xem chiều hướng, tư thế của thai đã đúng chưa? => Kéo thai, cưa thai, mổ bụng lấy thai Dùng thuốc co bóp tử cung Oxytocin…

PowerPoint Presentation: 

53 SG.OXYTOCIN Hỗ trợ sinh đẻ, ngừa s ó t nhau TH À NH PHẦN Oxytocin   CÔNG DỤNG K í ch th í ch co thắt cơ trơn, gi ú p th ú sinh đẻ dễ d à ng, ngăn ngừa s ó t nhau, k í ch th í ch tiết sữa tốt hơn.   LIỀU D Ù NG - Heo: 3-5 ml/ con (sản khoa), 0,5-2 ml/ con (k í ch th í ch   tiết sữa). - Bò: 7-10 ml/ con (sản khoa), 1-2,5 ml/ con (k í ch th í ch   tiết sữa). - Ch ó : 0,5-2 ml/ con (sản khoa), 0,2-1 ml/ con (k í ch th í ch   tiết sữa).

PowerPoint Presentation: 

Chỉ định - Chữa liệt dạ con, làm co tử cung, thúc đẻ. - Phòng băng huyết, chảy máu dạ con khi đẻ.  - Tống nhau và các dịch ứ ra nhanh. - Kích thích tiết sữa, chữa liệt ruột, bí đái. Cách dùng:  Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc tĩnh mạch. Tiêm các lần kế tiếp phải cách nhau 30 phút. Trâu, bò, ngựa: 3-5ml. Lợn: 2-4 ml. Dê, cừu: 1-2 ml. Chó, mèo: 0,5-1 ml. Hanvet Co. 54

BỆNH ĐẺ KHÔ: 

55 BỆNH ĐẺ KHÔ Do trong quá trình sinh đẻ, ở thời kỳ đầu, khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, các màng thai đã rách, dịch thai được thải ra ngoài, thời gian đẻ kéo dài, bào thai không được lọt ra được, quá trình sinh đẻ bị trở ngại Thường gặp trong những ca đẻ khó

Triệu chứng : 

56 Triệu chứng Trong bọc thai không còn nước ối hoặc chỉ còn rất ít. Đường sinh dục rất khô không đủ điều kiện để thai nhi lọt ra. Con vật rặn mãi mà thai vẫn không lọt ra được. Cổ tử cung mở hoàn toàn, kiểm tra qua âm đạo sờ thấy thai

Điều trị : 

57 Điều trị Trước khi can thiệp nên đổ dầu Paraphin, vazơlin, dầu thực vật, hoặc là nước lọc của các loại lá có nhớt như dâm bụt, mồng tơi… vào tử cung Sửa lại thai cho đúng chiều hướng, tư thế rồi mới kéo thai. Khi kéo thai nên phối hợp với cơn rặn của con mẹ để tránh xây xát, tổn thương đường sinh dục. Chú ý đề phòng lộn tử cung.

PowerPoint Presentation: 

58

BỆNH HẸP XƯƠNG CHẬU : 

59 BỆNH HẸP XƯƠNG CHẬU Trong qúa trình sinh đẻ, khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, thể tích, vị trí, tư thế và chiều hướng của thai bình thường, sự co bóp của cơ quan sinh dục và sức rặn của con mẹ bình thường, nhưng bào thai không thể lọt qua xoang chậu được gọi là bệnh hẹp xoang chậu.

Nguyên nhân : 

60 Nguyên nhân Gia súc cái trong qúa trình trưởng thành, xương chậu không phát triển hay bị biến dạng là hẹp xương chậu bẩm sinh Thời kỳ hậu bị, cơ thể chưa thành thục hoàn toàn, xương chậu bị hẹp là hiện tượng sinh lý Xương chậu hẹp bệnh lý thường do gẫy xương, mẻ xương, mềm hay méo xương gây ra

Điều trị: 

61 Điều trị Dùng dầu Paraffin, Vaseline, dầu thực vật, hoặc là nước lọc của các loại lá có nhớt thụt rửa trực tiếp vào tử cung. Kéo thai ra khỏi cơ thể mẹ. Nếu không có kết quả, tùy thuộc vào mức độ biến đổi của xương chậu, thai chết hay sống, có thể tiến hành phương pháp phá thai, cắt thai ra từng bộ phận nhỏ để đưa ra ngoài, hoặc mổ bụng lấy thai.

ĐỐ VUI: 

ĐỐ VUI Bạn làm rớt cây bút vào ly cà phê đầy. Nhưng cây bút lại không ướt tí nào, tại sao vậy? Nếu bạn nhìn thấy con chim đang đậu trên nhánh cây, làm sao để lấy nhánh cây mà không làm động con chim? Tại động vật nhai lại ăn thức ăn xanh? Bạn có "chiêu" nào để có thể thức trắng 7 ngày mà vẫn không thiếu ngủ? 62

Tử cung lộn bít tất: 

63 Tử cung lộn bít tất Thành tử cung bị lộn trái lại và bị đẩy ra khỏi mép âm môn. Bệnh có thể xuất hiện ở một sừng tử cung (thường là sừng tử cung bên có thai) hay xảy ra từng phần của tử cung, hay toàn bộ tử cung bị đẩy ra ngoài.

Nguyên nhân : 

64 Nguyên nhân Gia súc ít chăn thả, vận động và luôn được nhốt vào trong chuồng, con vật thường đứng nằm trên nền quá dốc về đuôi Bào thai quá to, đa thai, dịch thai quá nhiều hoặc mắc bệnh phù thũng nhau thai làm cho thành tử cung quá dãn, cổ và cả tử cung quá nhão áp lực xoang bụng, xoang chậu quá cao. Thức ăn qúa kém phẩm chất, kém dinh dưỡng -> con vật suy dinh dưỡng và không có sức khi sinh đẻ.

Nguyên nhân (tt): 

65 Nguyên nhân (tt) Cơ tử cung quá nhão ở gia súc già và sinh đẻ quá nhiều lần Trong quá trình đẻ do dịch thai ít, đường sinh dục quá khô mà lại rặn đẻ quá mạnh Trong trường hợp đẻ khó khi can thiệp bằng kéo thai không đúng kĩ thuật hoặc phương pháp dùng thuốc kích đẻ không đúng liều lượng Kế phát từ bệnh đẻ khó và bại liệt

Điều trị : 

66 Điều trị Trường hợp tử cung lộn không hoàn toàn Sát trùng, làm trơn tay bằng dầu nhờn, đưa vào tử cung và cẩn thận đẩy sừng tử cung bị lồng về vị trí cũ. Sau đó rửa tử cung bằng các loại thuốc sát trùng, thụt hay đặt kháng sinh vào tử cung Trường hợp tử cung lộn hoàn toàn Kịp thời tiến hành thủ thuật đưa tử cung về vị trí cũ. Nếu để lâu, tủ cung càng bị xây xát, tổn thương, nhiễm trùng…

Hộ lý: 

Hộ lý Cố định vật ở vị trí đầu thấp, đuôi cao. Buộc đuôi sang một bên Ức chế hiện tượng rặn bằng phong bế lõm khum đuôi - novocain 3% 67 Gây tê ngoài máng cứng tủy sống

PowerPoint Presentation: 

68 Tiến hành thủ thuật đưa tử cung về vị trí ban đầu Chống hiện tượng nhiễm trùng tử cung và cơ thể Thụt rửa tử cung bằng các loại thuốc sát trùng nhẹ như là muối NaCl 3-5% Hoặc dùng các loại thuốc kháng sinh dạng mỡ hoặc bột, xoa khắp lên trên niêm mạc tử cung, trước khi đẩy tử cung vào vào xoang chậu. Nếu có triệu chứng toàn thân như nhiệt độ tăng, kém ăn, ủ rũ... -> tiêm thuốc kháng sinh Trợ lực bằng dd glucose, VTM, cafein... Cố định và đề phòng hiện tượng tái phát

PowerPoint Presentation: 

69

PowerPoint Presentation: 

70

PowerPoint Presentation: 

71 XEM PHIM VỀ XỬ LÝ TỬ CUNG LỘN BÍT TẤT Part 1 Part 2 Part 3

PowerPoint Presentation: 

72

PowerPoint Presentation: 

73

PowerPoint Presentation: 

74

PowerPoint Presentation: 

75

BỆNH SÓT NHAU : 

76 BỆNH SÓT NHAU Sau khi sinh đẻ sau một thời gian nhau thai phải được tống ra ngoài. Đối với ngựa thời gian sổ nhau: 20-30 phút; trâu bò: 4-6 giờ (tối đa không quá 12 giờ); lợn: 10-60 phút; dê cừu: 30-120 phút; ngựa 1 giờ sau đẻ. Quá thời gian kể trên mà nhau thai vẫn nằm trong tử cung cơ thể mẹ gọi là hiện tượng sát nhau, bệnh sát nhau.

PowerPoint Presentation: 

Có thể chia làm hai dạng : Hoàn toàn : Toàn bộ hệ nhau thai con còn dính ở niêm mạc tử cung , thường thấy một phần nhau treo lơ lửng ở mép âm môn . Không hoàn toàn : - Đối với động vật đơn thai thì một phần màng nhau còn dính lại trong tử cung con mẹ . - Đối với động vật đa thai thì một số nhau đã ra ngoài , một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ . 77

Nguyên nhân: 

Nguyên nhân Trong quá trình mang thai thiếu vận động. Thiếu khoáng, đặc biệt là Ca Con mẹ quá yếu hoặc quá gầy, quá béo Dịch thai quá nhiều, thai quá to hoặc nhiều -> tử cung co dãn quá độ, giảm đàn hồi Kế phát từ các bệnh rặn đẻ quá yếu, quá mạnh hoặc bệnh đẻ khó Do mối quan hệ quá chặt chẽ giữa nhau mẹ và nhau con, đ.biệt đối ở đ.vật nhai lại hoặc con mẹ bị bệnh: sảy thai truyền nhiễm, xoắn khuẩn, viêm màng thai… 78

Điều trị: 

Điều trị Phương pháp bảo tồn : Thường ứng dụng nhiều trong thời kì bong nhau chậm Buộc vật nhẹ Tiêm Oxytocin Chú ý: P.pháp bảo tồn -> trước 24h Uống nước ối Đề phòng viêm nhiễm : thụt rửa kháng sinh 79

Phương pháp bóc nhau: 

Phương pháp bóc nhau Khi p.pháp bảo tồn không có kết quả Chuẩn bị : + Cố định gia súc ở nơi thoáng mát + Rửa sạch âm môn và hai bên gốc đươi bằng thuốc sát trùng + Thụt thẳng vào cơ quan sinh dục nước ấm pha muối 1% 2-3 lít để kích thích sự tách rời của núm nhau mẹ và con 80

Bóc nhau: 

Bóc nhau Một tay nắm cuống nhau kéo nhẹ, tay còn lại đưa trực tiếp vào tử cung tìm núm nhau mẹ N gón tay trỏ và ngón giữa cố định núm nhau mẹ, ngón cái xoa nhẹ trên bề mặt núm nhau mẹ lật núm nhau con ra, tiến hành bóc từ ngoài vào trong, từ rên xuống dưới Thụt rửa kháng sinh 81

Chú ý:: 

Chú ý: C ẩn thận tránh bóc nhầm núm nhau mẹ Phân biệt núm nhau mẹ và núm nhau con - Núm nhau mẹ: Mọc từ niêm mạc tử cung dày có chân đế (có thể kẹp tay được) -Núm nhau con: Mọc từ màng thai, mỏng không kẹp tay được Phân biệt chỗ bóc rồi và chỗ chưa bóc - Chỗ bóc rồi sở thấy bề mặt núm nhau mẹ cảm giác nháp như sờ vào râu - Chỗ chưa bóc sở thấy màng ối có cảm giác nhẵn bóng 82

PowerPoint Presentation: 

83

PowerPoint Presentation: 

84 Thuốc nam chữa bệnh sát nhau: Lá hồng bì hoặc lá khế: 500g Lá trầu không: 20g Gĩa nát, ngâm trong 1 lít nước sôi, đợi nguội gặn nước cho trâu bò uống hay có thể dùng: 200g buồng cau non mới trổ giã nhỏ, trộn đều với một ít muối rồi đem ngâm vào nước lã sau nửa giờ vắt lấy nước cho uống. Xem phim

Video clip: Retained placenta treatment: 

Video clip: Retained placenta treatment 85

BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI: 

86 BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI Bệnh trong thời gian mang thai : Sẩy thai, Rặn đẻ sớm, Âm đạo lộn ra ngoài, Bại liệt Bệnh trong khi đẻ : Rặn đẻ yếu, Đẻ khô, Đẻ khó, Hẹp xương chậu, Tử cung lộn bít tất, Sót nhau Bệnh sau khi đẻ : Viêm âm đạo, tử cung, Sốt sữa, Bại liệt Hiện tượng không sinh sản ở gia súc Bệnh ở buồng trứng : Thể vàng tồn tại, u nang buồng trứng Bệnh viêm vú

Viêm tử cung: 

87 Viêm tử cung Nguyên nhân Do các nguyên nhân cơ giới sau quá trình đẻ như là bị xây xát niêm mạc của các bộ phận này do thủ thuật , dụng cụ đỡ đẻ không vệ sinh , không vô trùng -> chiếm tới 70% Kế phát : sẩy thai , sát nhau … Các vi khuẩn thường gặp rong bệnh viêm tử cung là Streptococcus, Staphylococcus, E. coli. Có ba thể: Viêm nội mạc tử cung mà không điều trị tốt -> viêm cơ tử cung -> viêm tương mạc tử cung -> nhiễm trùng.

Triệu chứng: 

Triệu chứng Sốt, ăn uống giảm, lượng sữa tiết ra giảm Con vật không yên tĩnh, lưng cong lên, rặn, từ âm môn có thể có những niêm dịch đặc chảy ra, đôi khi có các tế bào hoại tử chảy ra và dịch tiết có mùi khó chịu -Dùng mỏ vịt kiểm tra thấy cổ tử cung vẫn mở và quan sát thấy cổ và thân tử cung sưng to. Kiểm tra qua trực tràng, kích thích cổ tử cùng, vuốt nhẹ từ sừng tử cung đến cổ mủ sẽ chảy ra ngoài Kiểm tra thấy thể vàng tồn tại 88

PowerPoint Presentation: 

Chẩn đoán phân biệt có chửa và viêm tử cung: Cả hai trạng thái đều thấy tử cung to, sờ thấy sánh động nhưng ở có chửa thì sờ thấy thai, động mạch tử cung đập mạnh, có màng thai và có núm nhau. 89

PowerPoint Presentation: 

90

PowerPoint Presentation: 

91

PowerPoint Presentation: 

92 Dịch viêm chảy ra từ cqsd

PowerPoint Presentation: 

93 Viêm ống dẫn trứng

PowerPoint Presentation: 

Các triệu chứng Viêm nội mạc Viêm cơ Viêm tương mạc Sốt Sốt nhẹ Sốt cao Sốt rất cao Dịch viêm Màu Mùi   Trắng, xám Tanh   Hồng, nâu đỏ Tanh thối   Nâu rỉ sắt Thối khắm Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ Rất đau kèm theo triệu chứng viêm phúc mạc Phản ứng co nhỏ của tử cung Giảm nhẹ Yếu ớt Mất hẳn Phương pháp điều trị 1 hoặc 2 3 hoặc 4 3 hoặc 4 94

Điều trị: 

Điều trị + Phương pháp 1: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch rivanol 0,1% hay thuốc tím 0,1% ngày 1 lần sau khi thụt rửa đợi hay kích thích cho dung dịch thụt rửa đẩy ra hết ra ngoài hết, dùng Neomycin 12mg/kg thể trọng thụt vào tử cung ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày + Phương pháp 2: Dùng PGF2  hay các dẫn xuất của nó như Etrumat, Oestrophan, Prosolvin, tiêm dưới da 2ml (25mg) tiêm 1 lần sau đó thụt vào tử cung 200ml dung dịch Lugol thụt ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày 95

Điều trị: 

Điều trị + Phương pháp 3: Oxytocin 6 ml tiêm dưới da, Lugol 200 ml, Neomycin 12 mg/kg thể trọng thụt tử cung, Ampicillin 3-5 g tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày + Phương pháp 4: Dùng PGF2  hay các dẫn xuất của nó tiêm dưới da 2 ml (25 mg) tiêm 1 lần, Lugol 200 ml, Neomycin 12 mg/kg thể trọng thụt vào tử cung, Ampicillin 3-5 g tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày 96

Phòng bệnh: 

Phòng bệnh Thực hiện đúng qui trình đỡ đẻ cho gia súc Kiểm tra xem nhau đã ra hết chưa Trực bò đẻ, hứng nước ối pha thêm 3 % nước muối NaCl 2 cho con mẹ uống Sau khi bò đẻ xong và nhau đã ra, thụt rửa bằng nước muối ấm 3-5% (2-3 lit). Hoặc dùng Rivanol 1 lit, 600 ml trong trường hợp nhau chưa ra để đề phòng sát nhau Trường hợp nghi viêm, sau khi gia súc đẻ xong, nhau đã ra dùng kháng sinh: Penicillin 500.000 UI; Streptomycin 1 g; nước cất 50 ml

PowerPoint Presentation: 

Sau khi đẻ xong nhau đã ra hoặc chưa tiêm kích tố hậu yên (oxytocin hoặc các thuốc kích thích co bóp tử cung) tạo điều kiện tống nhau và sản dịch ra đồng thời tử cung nhanh chóng phục hồi hoàn toàn. -Đinh kì kiểm tra bệnh trichomonosis và bệnh brucellosis... Đặc biệt chú ý đến kĩ thuật thụ tinh nhân tạo theo kĩ thuật 98

PowerPoint Presentation: 

99

PowerPoint Presentation: 

100

BỆNH SỐT SỮA SAU ĐẺ : 

101 BỆNH SỐT SỮA SAU ĐẺ Con vật dần dần bị tê liệt chủ yếu là 2 chân sau, cơ quan tiết sữa và nhu động của ruột, tê liệt hoạt động của cuống họng và phản xạ có và không điều kiện bị rối loạn.

Nguyên nhân : 

102 Nguyên nhân Do thức ăn có dinh dưỡng cao, được sử dụng nhiều ở thời kỳ thai cuối Do gia súc bị nuôi nhốt, ít hoạt động Nguyên nhân chính là do giảm Ca huyết đột ngột Cơ chế:

PowerPoint Presentation: 

103

Điều trị : 

104 Điều trị Vắt kiệt sữa ở bầu vú và bơm không khí. Sau đó ta phải sử dụng thuốc và điều chỉnh khẩu phần ăn + Tiêm tĩnh mạch: CaCl2 10% : 30-50ml Gluco 20%: 50-100ml Hoặc tiêm CaCl2, Canxi-C, Canxi-fort… - Trợ tim mạch bằng tiêm cafein và VTM B1 - Điều chỉnh khẩu phần ăn, chú ý bổ sung khoáng, VTM D, giảm thức ăn kích thích tạo sữa.

PowerPoint Presentation: 

105

PowerPoint Presentation: 

106

Một số bênh dinh dưỡng xảy ra xung quanh thời kỳ sinh đẻ của Bò: 

Một số bênh dinh dưỡng xảy ra xung quanh thời kỳ sinh đẻ của Bò 107

PowerPoint Presentation: 

108

PowerPoint Presentation: 

Ca huyết giảm ( dưới ~ 7 mg/ dL ) Giảm lượng ăn vào Giảm sức choán dạ cỏ >> lệch dạ cỏ Trương lực cơ thấp >> uterine prolapse, >> retained placenta VFA cao ở ruột >> Lệch dạ múi khế Insulin trong máu thấp >> giảm hấp thu glucose >> ảnh hưởng chuyển hóa lipid >> Ketosis

PowerPoint Presentation: 

110

BÊNH XÊ TÔN HUYẾT (KETOSIS): 

BÊNH XÊ TÔN HUYẾT (KETOSIS) Triệu chứng lâm sàng 111

PowerPoint Presentation: 

112

. Căn cứ vào triệu chứng: 

. Căn cứ vào triệu chứng 113

LỆCH DẠ MÚI KHẾ (displaced abomasum): 

LỆCH DẠ MÚI KHẾ (displaced abomasum) 114

PowerPoint Presentation: 

115

PowerPoint Presentation: 

116

PowerPoint Presentation: 

117

PowerPoint Presentation: 

Xem phim về phẫu thuật điều trị bệnh 118

BỆNH AXIT DẠ CỎ (Ruminal acidosis): 

BỆNH AXIT DẠ CỎ (Ruminal acidosis) Acidosis dạ cỏ là một bệnh có liên quan đến tình trạng giảm pH dạ cỏ. Bệnh khá phổ biến ở đàn bò sữa, nhất là bò sữa cao sản với hai dạng : lâm sàng (clinical acidosis) và cận lâm sàng (sub-clinical acidosis) hay còn gọi là acidosis mãn tính thường được viết là SARA (Sub-Acute Ruminal Acidosis). 119

Nguyên nhân: 

Nguyên nhân A cidosis lâm sàng : thay đổi đột ngột thức ăn tinh hay tiêu thụ thức ăn nhiễm nấm mốc.  120

Nguyên nhân (tt): 

Nguyên nhân (tt) A cidosis cận lâm sàng hay acidosis mãn (SARA) : tiêu thụ nhiều thức tinh, ít thức ăn thô, hệ đệm dạ cỏ sản sinh không đủ và thiếu thời gian làm quen để thích ứng với  khẩu phần giầu carbohydrate dễ lên men (gi à u tinh bột và đường) 121

Triệu chứng dạng lâm sàng : 

Triệu chứng dạng lâm sàng Ở dạng không trầm trọng người ta thấy bò mệt mỏi, giảm sản lượng sữa, mỡ sữa, ỉa chảy , đầy hơi, nhu động dạ cỏ giảm, phản xạ ợ hơi giảm, bỏ ăn, nghẽn dạ lá sách, khó chịu khi đứng . Ở dạng trầm trọng (acidosis cấp) người ta thấy bò bỏ ăn, đau bụng, tim đập nhanh, thở gấp, mệt mỏi, bị “hội chứng downer” ( hội chứng gây ra do nằm lâu một chỗ, hậu quả của bệnh acidosis cấp và các bệnh khác như bại liệt sau đẻ, ketosis, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp, uốn ván… ), bị hôn mê và chết sau khoảng 8-10 giờ. 122

Triệu chứng lâm sàng (tt): 

Triệu chứng lâm sàng (tt) D ấu hiệu bệnh lý khác: Ca huyết giảm (hypocalaemia) do giảm hấp thu Ca ở ruột; đau móng (laminitis) do histamine và nội độc tố thải vào máu; nhũn não (polioencephalomalacia) do thiếu vitamin B1, viêm dạ cỏ (ruminitis) và ap-xe gan (do vi khuẩn ) . 123

Triệu chứng cận lâm sàng (SARA): 

Triệu chứng cận lâm sàng (SARA) giảm hàm lượng mỡ sữa giảm hiệu quả chuyển hoá thức ă n giảm thu nhận thức ăn giảm tiêu hoá xơ đau món g ap-xe gan ỉa chảy và nhiều bò trong đàn bị lệch dạ múi khế 124 Dấu hiệu của SARA thường khó nhận biết vì không rõ rệt, đến khi dấu hiệu bệnh đã rõ thì sức khoẻ cũng như sức sản xuất của đàn bò đã suy giảm nhiều và thiệt hại kinh tế đã quá lớn.

Kiểm soát và ngăn ngừa: 

Kiểm soát và ngăn ngừa K iểm soát thức ăn : cân bằng tỷ lệ tinh và xơ thô , vd : không nên dùng > 50% tinh Kiểm soát năng lực đệm dạ cỏ : cân bằng cation -anion trong khẩu phần ăn -> CAD = (Na + K) – ( Cl + S); khả năng tiết nước bọt -> trung hòa acid dạ cỏ -> thức ăn không cắt nhỏ quá Kiểm soát thời gian thích ứng với carbonhydrate -> tránh giảm pH đột ngột : -           Sự thích ứng của vi khuẩn -           Độ dài của gai niêm mạc dạ cỏ: gai dài hơn thì kích thích hấp thu VFA  và điều chỉnh hiệu quả pH dạ cỏ 125

PowerPoint Presentation: 

126

BỆNH BẠI LIỆT SAU KHI ĐẺ : 

127 BỆNH BẠI LIỆT SAU KHI ĐẺ Xem Bệnh bại liệt trước khi đẻ

BỆNH VIÊM VÚ: 

128 BỆNH VIÊM VÚ

PowerPoint Presentation: 

129

PowerPoint Presentation: 

130

PowerPoint Presentation: 

131

PowerPoint Presentation: 

132

PowerPoint Presentation: 

133

PowerPoint Presentation: 

134

PowerPoint Presentation: 

135

PowerPoint Presentation: 

136

PowerPoint Presentation: 

137

PowerPoint Presentation: 

138

PowerPoint Presentation: 

139

PowerPoint Presentation: 

140

PowerPoint Presentation: 

141 Phim về Bệnh Viêm vú ở Bò Kiểm tra Viêm vú ở Bò bằng pp CMT

HIỆN TƯỢNG KHÔNG SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI - Nuôi dưỡng, quản lí, sử dụng và phối giống không tốt - Bộ máy sinh dục không bình thường: bẩm sinh, buồng trứng, freemartin… - Già yếu hoặc bị một số bệnh ở bộ phận trong cơ thể hay toàn thân: 

142 HIỆN TƯỢNG KHÔNG SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI - Nuôi dưỡng , quản lí , sử dụng và phối giống không tốt - Bộ máy sinh dục không bình thường : bẩm sinh , buồng trứng , freemartin… - Già yếu hoặc bị một số bệnh ở bộ phận trong cơ thể hay toàn thân Cơ quan sinh dục của bê freemartin

PowerPoint Presentation: 

: 143

BỆNH NỘI TIẾT – Chủ yếu là bệnh ở buồng trứng: 

BỆNH NỘI TIẾT – Chủ yếu là bệnh ở buồng trứng 144 U nang buồng trứng Thể vàng tồn tại (tồn lưu) Bệnh Động dục liên tục Bệnh Động dục ngầm

PowerPoint Presentation: 

( Bên trái ) Trong cả hai buồng trứng , tồn tại những khối u kích thước lớn hoặc trung bình , không có thể vàng . ( Bên phải ) Buồng trứng trái có khối u lớn bất thường nhưng có thể vàng ở buồng trứng phải .

BỆNH Ở BUỒNG TRỨNG: 

147 BỆNH Ở BUỒNG TRỨNG 1.1. Bệnh động dục liên tục Rối loạn động đực và rụng trứng có thể là những triệu chứng riêng biệt của hiện tượng giảm hoạt tính buồng trứng, khi ấy nang trứng chưa thành thục hoàn toàn, không rụng trứng và không bị teo mà bị giữ lại ở dạng nang tồn tại lâu ngày, có thể lớn dần lên và tạo thành chai u nang (chai noãn). Bệnh này thường gặp ở bò sữa, ngựa, chó, đôi khi gặp ở lợn, hình thành nên một chai noãn bao duy nhất.

1.1. Bệnh động dục liên tục (tt): 

148 1.1. Bệnh động dục liên tục (tt) a. Nguyên nhân Chức năng của tuyến yên bị rối loạn có thể là do thức ăn kém phẩm chất, con vật kém vật động, khí hậu thay đổi đột ngột, kỹ thuật dẫn tinh không tốt. b. Cơ chế của bệnh: Do sự biến đổi của tuyên yên (có thể do tuyến yên sưng), FSH>LH làm trứng không rụng, thể vàng không hình thành và Progesteron không sản sinh ra để ức chế quá trình động dục, hàm lượng Oestrogen luôn cao trong máu, làm cho con vật động dục liên tục.

1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t): 

149 1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) b. Triệu chứng Khi con vật mắc bệnh thể hiện chứng cuồng dâm, động dục liên tục, nhảy lên lưng con khác (có khi nhảy cả lên lưng những con đang động dục). Con vật trở nên kích động và không yên tĩnh, mép âm môn sa xuống như lúc đẻ, lõm khum đuôi võng xuống, đuôi cong lên do cơ hậu môn dãn ra và kéo xuống. Do tác động của Oestrogen đến dây chằng và tử cung làm cho chúng dãn ra đến nỗi ta có thể quay tử cung từ bên này sang bên kia. Trong buồng trứng có chai noãn bao, không có thể vàng. Lượng sữa giảm, chất lượng sữa biến đổi. Bò gầy, ăn uống thất thường.

1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t): 

150 1.1. Bệnh động dục liên tục (t.t) c. Chẩn đoán - Thụ tinh không có hết quả - Con vật động dục liên tục. - Khám qua trực tràng phát hiện thấy một trong hai buồng trứng có chai noãn bao. d. Tiên lượng Chẩn đoán đúng, phát hiện kịp thời, phá được chai noãn bao thì sau thời gian ngắn con vật có thẻ khỏi bệnh và thụ tinh có kết qủa. Nếu không phát hiện kịp thời, bò gầy yếu dẫn đến vô sinh, giảm sản lượng sữa (nhiều khi mất hẳn) và cuối cùng phải loại thải.

1.1. Bệnh động dục liên tục (tt): 

151 1.1. Bệnh động dục liên tục (tt) e. Điều trị Tiêm HCG, tiêm bắp 20 - 30.000 UI trong 48 giờ hoặc tiêm Progesteron (tiêm bắp, tĩnh mạch hay trực tiếp vào buồng trứng). Phương pháp tiêm vào buồng trứng: Một tay cho vào trực tràng, một tay cho vào âm đạo, dùng kim dài 5-6 cm đâm thẳng vào chai noãn bao, rút hết chất dịch trong chai noãn bao rồi mới tiêm Progesteron. Đối với bò ta không cho tay vào âm đạo được phải dùng kim dài đâm qua mép âm môn. Phương pháp cơ giới (Kỹ thuật phá chai noãn bao): Dùng ngón tay trỏ và ngón tay giữa cố đinh buồng trứng, dùng ngón tay cái miết mạnh vào chỗ chai noãn bao để phá chai. Nếu khó phá thì mấy ngày đều tiến hành xoa bóp sau 4-5 ngày thì phá chai. Sau 8-10 ngày phá chai mà con vật không động dục liên tục nữa là khỏi bệnh. Chờ đến chu kỳ động đực sau dẫn tinh sẽ có kết quả.

PowerPoint Presentation: 

152

1.2 Thể vàng tồn lưu : 

153 1.2 Thể vàng tồn lưu Khi gia súc động dục thì có hiện tượng rụng trứng, khi gia súc co thai thì thể vàng tồn tại và tiêu biến đi trước khi gia súc sinh đẻ, nếu sau động dục 15-17 ngày mà không thụ thai thì thể vàng cũng tiêu biến đi, nhưng nếu thể vàng không tiêu biến đi thì làm cho gia súc mất động dục. Còn thể vàng không mất đi trước khi sinh đẻ mà tồn lưu lại thì con vật sẽ mất động dục và mất hiện tượng rụng trứng.

1.2 Thể vàng tồn lưu (tt): 

154 1.2 Thể vàng tồn lưu (tt) a. Nguyên nhân: + Thức ăn kém phẩm chất -> Rối loạn nội tiết + Kế phát từ các bệnh viêm tử cung, thai khô hoặc thối rữa. b. Chẩn đoán: Không động dục, không có chu kì tính, khi khám buồng trứng thể vàng vẫn tồn tại ở đó. c. Điều trị : + Dùng thuốc kích thích động dục như HTNC. + Sử dụng Prostaglandin hay các biệt dược của nó như Dinolytic, Estrumate… + Phương pháp cơ học: tương tự như phá chai noãn bao. Để tránh sự chay máu sau khi phá thể vàng ta lấy thay ép vào chỗ đó tạo điều kiện cho máu đông hoặc sử dụng VTM K hoặc Adrenaline 1 l .

1.3. Bệnh động dục ngầm: 

155 1.3. Bệnh động dục ngầm Thường xảy ra ở gia súc nhập nội, gia súc vẫn co chu kỳ động dục nhưng biểu hiện không rõ. a. Nguyên nhân + Do thời tiết khí hậu thay đổi nhất là gia súc từ vùng này chuyển đến vùng khác + Thức ăn kém phẩm chất + Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không thích hợp b. Cơ chế: Do rối loạn nội tiết mà lượng FSH không đủ để làm cho nang trứng chín, vì vậy lượng Oestrogen tiết ra không đủ để tác động lên vỏ đại não và các cơ quan khác làm cho co vật biểu hiện tính dục.

1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t): 

156 1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t) c. Triệu chứng và chẩn đoán + Đến chu kì động dục nhưng các biểu hiện của gia súc động dục không rõ. + Dẫn tinh không có kết quả. + Nhiệt độ trực tràng hơi nóng so với bình thường + Sừng tử cung cứng và hơi cong + Buồng trứng phát triển to hơn + Dùng đực thí tình có thể phát hiện

1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t): 

157 1.3. Bệnh động dục ngầm (t.t) d. Điều trị + Tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng + Tăng cường chăm sóc: Tắm nắng, vận động… + Tăng cường tiếp xúc với con đực + Tiêm hormone HTNC + Tiêm Prostaglandin e. Phòng bệnh + Chăm sóc đúng qui trình kĩ thuật + Bổ sung thức ăn giàu đạm, VTM + Gia súc vận chuyển từ vùng này đến vùng khác (có khí hậu khác nhau) cần có các trạm chăn nuôi trung chuyển để thích nghi.

PowerPoint Presentation: 

PMSG-Intervet contains 5000 i.u. Serum Gonadotrophin PhEur (PMSG) supplied together with solvent, which when reconstituted gives a solution containing 200 i.u. PMSG per ml. PMSG is capable of supplementing and being substituted for both luteinising hormone and follicle stimulating gonadotrophin of the anterior pituitary gland in both the male and female, stimulating development of the ovarian follicle. PMSG-Intervet may only be prescribed and administered by your veterinary surgeon from whom advice should be sought.  Further information is available on request. 158

PowerPoint Presentation: 

Prostaglandin 159

PowerPoint Presentation: 

160

PowerPoint Presentation: 

161

RỐI LOẠN SINH SẢN Ở GIA SÚC: 

RỐI LOẠN SINH SẢN Ở GIA SÚC 162

PowerPoint Presentation: 

163

PowerPoint Presentation: 

164

PowerPoint Presentation: 

165

PowerPoint Presentation: 

166

PowerPoint Presentation: 

167

TỔNG QUAN VỀ BỆNH SINH SẢN: 

TỔNG QUAN VỀ BỆNH SINH SẢN 168

PowerPoint Presentation: 

169

PowerPoint Presentation: 

170

PowerPoint Presentation: 

171

PHỤ LỤC: 

PHỤ LỤC Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản heo nái Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng heo nái công nghiệp Quy trình nuôi lợn đực giống 172