sinh ly sinh duc gia suc duc

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

Male farm animal reproduction

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

1 Giảng viên: Phan Vũ Hải – Trưởng Bộ môn TYHLS, ĐHNL Huế, ĐHSP Huế - ĐH Huế Drs. Utrecht University, Holland E-mail: vu.phan@graduates.jcu.edu.au Bài giảng SINH SẢN VẬT NUÔI NỘI DUNG CHÍNH: - Giới thiệu các hình thức sinh sản ở động vật Cấu tạo giải phẫu, chức năng sinh lý bộ máy sinh dục, sinh lý sinh dục gia súc ĐỰC và CÁI Sinh lý quá trình thụ tinh, mang thai và sinh đẻ Qui trình thụ tinh nhân tạo ở gia súc Các bệnh sinh sản thường xảy ra ở gia súc

Slide 2: 

2 Giảng viên: Phan Vũ Hải ; E-mail: vu.phan@graduates.jcu.edu.au Bài giảng SINH SẢN VẬT NUÔI NỘI DUNG PHẦN 1: - Giới thiệu các hình thức sinh sản ở động vật - Cấu tạo giải phẫu, chức năng sinh lý bộ máy sinh dục, sinh lý sinh dục gia súc ĐỰC…

Slide 3: 

Ý nghĩa của sinh sản Sinh sản là một đặc điểm đặc trưng nhất của cơ thể sống Sinh sản là bản năng của mọi sinh vật để duy trì (bảo tồn) và phát triển nòi giống và cũng là đặc trưng của sinh vật khi so sánh với phi sinh vật Đối với ngành chăn nuôi thì cần phải đẩy mạnh quá trình sinh sản để phát triển kinh tế: SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯƠNG đàn vật nuôi! 3

Slide 4: 

CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN CHỦ YẾU Ở ĐỘNG VẬT SINH SẢN VÔ TÍNH VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH Sinh sản vô tính: Là sự sao chép nguyên bản bộ gen của cá thể đã sinh ra nó, mà không có sự tham gia của tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái. -Nền tảng của SSVT là quá trình nguyên phân -Là hình thức sinh sản sơ khai ở động vật đơn bào và phổ biến ở động vật bậc thấp 4

Slide 5: 

Ưu điểm và nhược điểm của sinh sản vô tính: * Ưu điểm: Thuận lợi đối với những động vật mà có số lượng rất ít hoặc không có khả năng di chuyển và tăng được hiệu suất sinh sản vì đã không tốn năng lượng cho việc tạo thành giao tử và thụ tinh... * Nhược điểm: do một cá thể tham gia nên ít gây đột biến, gene không phong phú... 5

Slide 6: 

Một số hình thức sinh sản vô tính: +Nảy chồi: thân mọc chồi, chồi phát triển đủ độ lớn sẽ được tách khỏi cơ thể mẹ để sống độc lập. Một số trường hợp cá thể con không tách rời khỏi cơ thể mẹ, dần hợp thành tập đoàn Nảy chồi ở thủy tức 6

Các hình thức sinh sản vô tính : 

+Phân mảnh: Cơ thể tự phân thành hai mảnh hay nhiều phần tương đối bằng nhau, sau đó thì mỗi phần lại được phát triển mới thành một cơ thể hoàn chỉnh. Phân mảnh của hải quỳ Các hình thức sinh sản vô tính 7

Các hình thức sinh sản vô tính : 

+ Tái sinh: Từ một mảnh của cơ thể có thể tạo thành cơ thể mới Tái sinh ở sao biển Các hình thức sinh sản vô tính 8

SSVT ở động vật bậc cao - Nhân bản (cloning) : 

SSVT ở động vật bậc cao - Nhân bản (cloning) Nhân bản là tạo ra “bản sao” của một tế bào hoặc một sinh vật. Các “bản sao” được tạo ra bằng kỹ thuật cloning được gọi là các clone, các clone này giống y hệt nhau về mặt di truyền. Nhân bản vô tính có thể thực hiện được với các tế bào có nhân lưỡng bội lấy từ phôi, thai, hoặc từ một động vật trưởng thành, thậm chí có thể từ các mô đông lạnh. 9

Lịch sử nhân bản : 

Lịch sử nhân bản 1959 - Thỏ ra đời bằng kỹ thuật TTTÔN 1968 - Edwards và Bavister thụ tinh trứng người trên in vitro 1979 - Karl Illmensee công bố nhân bản được ba con chuột từ một phôi ban đầu 1984 - Steen Willadsen nhân bản thành công cừu từ các tế bào phôi bằng kỹ thuật chuyển nhân tb phôi 1986 - Steen Willadsen nhân bản một con bò từ các tế bào phôi một tuần tuổi đã biệt hóa 1993 - Bò được tạo ra bằng cách chuyển nhân từ các tế bào phôi nuôi cấy 1996 - Ian Wilmut và Keith Campbell, Scotland nhân bản thành công cừu Dolly từ các tế bào tuyến vú của một con cừu mẹ 10

Lịch sử nhân bản (tt) : 

Lịch sử nhân bản (tt) 1998 - Ryuzo Yanagimachi, Toni Perry, và Teruhiko Wakayama ở đại học Hawaii công bố đã nhân bản thành công 50 chuột từ các tb đã trưởng thành. -> hiệu quả hơn phương pháp dùng nhân bản cừu Dolly 1999 - Khỉ Rhesus cái Tetra được nhân bản bằng phân chia các tế bào phôi sớm 2002 - Thỏ và mèo được nhân bản từ các tb trưởng thành 2003 - Cừu Dolly chết ngày 14 tháng 2 năm 2003 vì bệnh phổi và khớp trầm trọng khi được 6 tuổi trong khi một con cừu bình thường sống được 12 năm. Việc nhân bản vấp phải vấn đề lão hóa Đến nay - Nhiều cá nhân và tổ chức gia tăng nghiên cứu nhằm tạo dòng tb gốc “cá thể hóa” bằng kỹ thuật chuyển nhân tb thân của người trưởng thành 11

Kỹ thuật nhân bản : 

Kỹ thuật nhân bản Nhân bản phôi động vật (cloning) hiện nay dùng một trong 3 kỹ thuật sau: Phân tách các tế bào blastomere (blastomere separation) Chia cắt phôi túi (blastocyst division) và kỹ thuật chuyển nhân tế bào thân (somatic cell nuclear transfer) 12

Slide 13: 

13

Slide 14: 

Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản phải có sự tham gia của hai cá thể khác nhau về giới tính như: đực và cái, để tạo ra hợp tử và sau khi đã phân chia nhiều lần liên tiếp nhau, phôi sẽ được phát triển thành một cá thể mới. Sinh sản hữu tính làm tăng khả năng biến dị di truyền dẫn đến khả năng thích ứng với môi trường của quần thể ngày càng cao. 14

Các hình thức sinh sản hữu tính : 

+ Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp: Cả hai cá thể lưỡng bội được kết hợp với nhau, tiếp hợp và trao đổi chất cho nhau. Ví dụ: Trùng đế giầy + Sinh sản hữu tính bằng tinh trùng và trứng: SSHT bằng tinh trùng và trứng nhưng lại chưa có tuyến sinh dục riêng biệt như Hải miên hoặc trên cùng một cơ thể có cả buồng trứng và tinh hoàn như ở giun đốt +Hiện tượng trinh sản: Là sự phát triển của cá thể mới từ trứng không thụ tinh, nghĩa là không có sự tham gia của tinh trùng, ví dụ như ở Ong. Các hình thức sinh sản hữu tính 15

Các hình thức sinh sản hữu tính : 

+Mẫu sinh: Là hiện tượng trứng phát triển có qua thụ tinh, nhưng nhân của tinh trùng bị mất hoạt tính và bị loại bỏ. T.trùng ở đây chỉ làm hoạt hóa cho trứng phát triển. Ví dụ như ở cá Diếc Bạc +Phụ sinh: Là sự phát triển của trứng có qua thụ tinh, nhưng sau đó nhân của tế bào trứng bị thoái hóa và chỉ có nhân của t.trùng tham gia vào sự phát triển, vd; phụ sinh nhân tạo ở tằm nhằm tạo giống tằm cao sản + Sinh sản hữu tính ở động vật bậc cao và con người: Cơ sở của SSHT là sự phân bào giảm nhiễm còn gọi là giảm phân có giá trị đối với các cơ thể SSHT mà mấu chốt của nó là sự tạo thành giao tử đực (Tinh trùng) và giao tử cái (Trứng). Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau tạo thành hợp tử Các hình thức sinh sản hữu tính 16

Sinh lý sinh dục đực: : 

Sinh lý sinh dục đực: sinh lý sinh dục đực 17

Slide 18: 

sinh lý sinh dục đực 18

Slide 19: 

sinh lý sinh dục đực 19

Slide 20: 

20

Tinh hoàn (Testis): : 

Tinh hoàn (Testis): Tinh hoàn là tuyến sinh dục chính của giống đực, gồm 1 đôi nằm trong bìu. -> Phần ngoại tiết sinh ra tinh trùng, phần nội tiết thì tiết ra hormone testosteron. 21

Mào tinh (Epididymis ): : 

Mào tinh (Epididymis ): Còn gọi là phụ dịch hoàn 22 Còn gọi là phụ dịch hoàn. Được gắn ở bờ sau và trên của dịch hoàn. Ở dịch hoàn phụ, tinh trùng phải di chuyển một quãng đường dài (dê, bò 60 m, ngựa 70 m, lợn100 m).

Chức năng của mào tinh : 

Chức năng của mào tinh Là kho để chứa tinh trùng và giúp t.trùng sống lâu trong cơ thể Trong phụ dịch hoàn thường có khoảng 200 tỉ tinh trùng và 70% nằm ở phần đuôi phụ hoàn pH hơi toan (6.2-6.8) và nhiệt độ cũng thấp hơn làm cho tinh trùng ít hoạt động và sống lâu Các vách của dịch hoàn phụ có nhiều mạch quản và lâm ba quản là nguồn cung cấp năng lượng cho tinh trùng. Nêu con đực không sử dụng thì tế bào được lưu giữ tại đây, già cỗi, và bị hấp phụ và làm tiêu biến đi sau 40 - 60 ngày Là nơi mà t.trùng thành thục trước khi xuất tinh, đặc biệt là trong quá trình vận chuyển trong phụ dịch hoàn t.trùng hoàn thiện màng bán thấm lipoprotein 23

Ống dẫn tinh (Vas Deferens): : 

Ống dẫn tinh (Vas Deferens): Ống dẫn tinh là một ống thành dày, vận chuyển tinh trùng đã trưởng thành từ mào tinh đi qua ống bẹn, ngoằn ngoèo trông ổ bụng, chạy ra sau bàng quang đến phồng ống dẫn tinh (túi tinh) và niệu đạo. 24

Túi tinh (Seminal Vesicles): : 

Túi tinh (Seminal Vesicles): Có hai túi tinh ở hai bên bàng quang, chúng có nhiệm vụ chứa đựng tinh trùng sẵn sàng cho giao phối. Các chất của túi tinh rất cần thiết cho sự nuôi dưỡng tinh trùng. Thành túi tinh co trong khi xuất tinh và tiết dịch vào trong ống phóng tinh, đẩy tinh trùng ra ngoài niệu đạo. 25

Bìu (Scrotum): : 

Bìu (Scrotum): Bìu là một túi bằng da có nhiều lớp, bao lấy bên trong nó tinh hoàn, mào tinh và đoạn cuối của thừng tinh. Ở giữa có vách ngăn chia bìu làm thành hai túi để chứa 2 tinh hoàn. Chức năng của cơ bìu là nâng tinh hoàn và co bìu lại để giữ ấm và bảo vệ tránh các chấn thương. 26

Dương vật (Penis): : 

Dương vật (Penis): Là bộ phận niệu sinh dục ngoài quan trọng, vừa có chức năng bài xuất nước tiểu, phương tiện của quá trình giao phối và phóng tinh dịch ra ngoài. 27

Các tuyến sinh dục phụ : 

Các tuyến sinh dục phụ Bao gồm: tuyến tiền liệt, tuyến cầu niệu đạo và tinh nang Chất tiết gọi là tinh thanh với chức năng chính là (i) Kích thích và gây hưng phấn sinh dục và (ii) Các dịch tiết của tuyến sinh dục rửa đường niệu đạo sinh dục và nuôi sống các tbsd đực khi ra ngoài cơ thể 28

Slide 29: 

sinh lý sinh dục đực 29

Tác dụng sinh lý của tuyến sinh dục phụ : 

Tác dụng sinh lý của tuyến sinh dục phụ +Tuyến tiền liệt (prostate): nằm ở cuối ống dẫn tinh và phần đầu của niệu đạo, phát triển ở ngựa nhưng ít phát triển ít phát triển ở trâu, bò và lợn. Dịch có tính chất hơi kiềm nhằm trung hòa độ axit trong lòng niệu đạo và acid carbonic được sản sinh do hoạt động của t.trùng. Dịch tiết còn có PGF2α có tác dụng làm co bóp cơ trơn để thực hiện phản xạ phóng tinh. Chất tiết có chứa specmin (tạo mùi). 30

Slide 31: 

sinh lý sinh dục đực +Tuyến tinh nang (vesicular): gồm một đôi nằm ở phần cuối ống dẫn tinh. Tuyến này phát triển ở lợn, ngựa; kém phát triển ở trâu, bò và cừu. Chất tiết là dạng keo có thành phần như acid citric, fructoza, lipid và globulin... Chất tiết này khi gặp chất tiết của tuyến tiền liệt thì ngưng kết lại thành một cục để bịt cổ tử cung không cho tinh dịch chảy ra ngoài. +Tuyến cầu niệu đạo (tuyến cowper, bulborethal): nằm cuối niệu đạo, trong xoang chậu, trên vòng cung ngồi. Thành phần chất tiết là dịch nhớt, trong suốt, pH trung tính. Chất bài tiết làm sạch đường mà tinh trùng đi qua. 31

ÔN LẠI : 

ÔN LẠI sinh lý sinh dục đực 32

Slide 33: 

Xem phim về cấu tạo giải phẫu gia súc đực 33 1 gallons = 3.7854118 litter

Sinh lý sinh dục đực: : 

Sinh lý sinh dục đực: Chức năng sản sinh ra tinh trùng: Ở gs nói chung khi đến tuổi thành thục thì thì tinh hoàn đã bắt đầu sản sinh ra tinh trùng và chức năng này được duy trì suốt đời con vật. Sự tạo thành tinh trùng: Thành ống sinh tinh có chứa một số tế bào biểu mô mầm được gọi là tinh nguyên bào (tế bào sinh dục nguyên thủy). Khi bước vào tuổi dậy thì các tinh nguyên bào tiến hành giảm phân để tạo thành tinh trùng. 34

Slide 35: 

sinh lý sinh dục đực Tinh nguyên bào (Tế bào sinh dục nguyên thủy) Tinh bào cấp I 2 tinh bào cấp II 4 tinh tử(n) Tinh trùng(n) Giảm phân 1 Giảm phân 2 Sự biệt hóa để tạo thành tinh trùng Giai đoạn sinh trưởng Giai đoạn phân chia tạo tinh tử 35

Slide 36: 

Tất cả các giai đoạn tạo thành tinh nguyên bào, tiền tinh trùng và tinh trùng là đều xảy ra tại tế bào Sertoli 36

Điều hòa quá trình sinh tinh bằng nội tiết: : 

Điều hòa quá trình sinh tinh bằng nội tiết: -Quá trình hình thành tinh trùng ở nam được điều hòa bởi các nội tiết sinh sản trong cơ thể. Các nội tiết tố liên quan đến quá trình sinh tinh trùng bao gồm GnRH, FSH, LH, testosteron và inhibin -Sự sinh tinh và tổng hợp nội tiết của tinh hoàn chịu sự điều phối của vùng hạ đồi và các nội tiết của tuyến yên 37

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản sinh tinh trùng : 

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản sinh tinh trùng +Vai trò của hormon: -GnRH của vùng dưới đồi tham gia điều hòa quá trình sản sinh tinh trùng thông qua các tác dụng điều hòa bài tiết LH và FSH. -LH của tuyến yên, kích thích tế bào Leydig ở khoảng kẽ của tinh hoàn bài tiết testosteron do đó có ảnh hưởng đến quá trình sản sinh tinh trùng 38

Slide 39: 

FSH Kích thích phát triển ống sinh tinh Kích thích tế bào Sertoli bài tiết dịch có chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp cho tinh trùng thành thục. Kích thích tế bào Sertoli bài tiết một loại protein gắn với andogen (ABP) 39

Slide 40: 

sinh lý sinh dục đực -Các tế bào kẽ Leidig của tinh hoàn có chức năng là sản sinh ra hormone sinh dục của giống đực thường được gọi chung là androgen bao gồm các hormon như: testosterone, dihydrotestosterone và androstenedion, trong đó testosterone là quan trọng nhất. Chức năng sản sinh ra hoormon 40

Slide 41: 

sinh lý sinh dục đực Tác dụng của testosteron: +Trong thời kì bào thai: tuần lễ thứ 7 của thai nhi đã bài tiết ra 1 lượng testosteron, tác dụng chủ yếu của nó là: *Kích thích sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài của thai nhi như: dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh... *Kích thích để đưa tinh hoàn từ xoang bụng xuống bìu ở ngoài +Làm xuất hiện và bảo tồn các đặc tính sinh dục nam thứ phát kể từ tuổi dậy thì như: phát triển dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, mọc lông mu, nách, mọc râu... 41

Slide 42: 

sinh lý sinh dục đực +Kích thích sự sản sinh ra tinh trùng * Testosteron kích thích sự hình thành tinh nguyên bào và sự phân chia chia giảm nhiễm lần 2 từ tinh nguyên bào II thành tinh trùng. * Testosteron kích thích sự tổng hợp protein và bài tiết Sertoli, 2 tác dụng có liên quan đến việc sản sinh ra tinh trùng +Nếu lượng testosteron bị giảm xuống thấp có thể dẫn tới vô sinh +Ngoài ra testosteron còn có tác dụng lên sự chuyển hóa protein và cấu tạo cơ. Tác dụng của testosteron 42

Slide 43: 

sinh lý sinh dục đực +Tác dụng lên xương: -Làm tăng tổng hợp khung protein của xương -Phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài -Làm dày xương -Tăng lắng đọng muối calci phosphat ở xương do đó làm tăng sức mạnh của xương. -Làm hẹp đường kính, tăng chiều dài của khung chậu +testosteron làm tăng số lượng hồng cầu trong 1mm3 khoảng 20% +testosteron làm tăng nhẹ sự tái hấp thụ ion Na+ ở ống lượn xa Tác dụng của testosteron 43

Slide 44: 

sinh lý sinh dục đực Điều hòa sự bài tiết hormone testosteron: +Thời kì bào thai: hormone testosteron được bài tiết ra dưới tác dụng của HCG là 1 loại hormon nhau thai. +Thời kì trưởng thành: Hormone testosteron được bài tiết ra là do tác dụng của hormon LH của tuyến yên lên tế bào Leydig. 44

Slide 45: 

sinh lý sinh dục đực Tác dụng của inhibin: Inhibin là một hợp chất glycoprotein, do tế bào Sertoli bài tiết. Inhibin có tác dụng điều hòa quá trình sản sinh tinh trùng thông qua cơ chế điều hòa ngược đối với sự bài tiết FSH của tuyến yên. Tác dụng ức chế bài tiết FSH của inhibin mạnh hơn tác dụng ức chế bài tiết GnRH từ vùng dưới đồi. Khi ống sinh tinh sản sinh quá nhiều tinh trùng, tế bào Sertoli bài tiết inhibin. Dưới tác dụng ức chế của inhibin, lượng FSH được bài tiết từ tuyến yên giảm do đó làm giảm bớt quá trình sản sinh tinh trùng ở ống sinh tinh. 45

Slide 46: 

sinh lý sinh dục đực 46

Slide 47: 

47