Chan nuoi lon nai sinh san (Hue Univ.)

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Technical management in sows

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation: 

CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN

NỘI DUNG: 

NỘI DUNG 1. Các vấn đề chung trong chăn nuôi lợn nái sinh sản 2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái hậu bị 3. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa 4. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ 5. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con

PowerPoint Presentation: 

1.1 Phân loại lợn nái sinh sản: Lợn nái hậu bị: Là lợn nái từ khi bắt đầu nuôi đến khi phối giống lần đầu có chửa. Lợn nái kiểm định: Lợn nái đẻ 1- 2 lứa đầu tiên. Lợn nái cơ bản : Sau khi kết thúc kiểm định được tuyển chọn làm nái sinh sản. Lợn nái cơ bản hạt nhân: là những lợn nái sinh sản tốt nhất trong đàn dùng để sản xuất lợn nái hậu bị.

PowerPoint Presentation: 

1.CÁC VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN

Lợn nái Móng Cái hậu bị nuôi tại nông hộ: 

Lợn nái Móng Cái hậu bị nuôi tại nông hộ

PowerPoint Presentation: 

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn nái: Giống và cá thể. Phương pháp nhân giống; Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu; Thứ tự lứa đẻ; Kỹ thuật phối giống; Chế độ dinh dưỡng.

PowerPoint Presentation: 

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn nái: Giống và cá thể. - Các giống lợn khác nhau cho năng suất khác nhau. - Một số giống có khả năng sinh sản tốt như: Móng Cái, Yorkshire, Landrace, các dòng nái mẹ như: CA,C22... - Các giống và loại lợn này thường chọn làm dòng nái.

PowerPoint Presentation: 

Phương pháp nhân giống: Các phương pháp nhân giống khác nhau cho năng suất khác nhau: - Nhân giống thuần củng thì năng suất là năng suất của chính giống đó; - Lai giống thì con lai có năng suất cao hơn trung bình của bố và mẹ, giống gốc càng thuần thì ưu thế lai càng cao.

PowerPoint Presentation: 

Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu: - Có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái; - Lợn nái cần thành thục cả về tính và thể vóc khi sử dụng; - Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào giống và điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc; - 3 yếu tố cần và đủ khi xác định phói giống lần đầu cho lợn nái: Tuổi phải > 7 TT, đạt khối lượng ( nái nộ = 40- 50 kg; nái ngoại từ 110 – 120 kg), chỉ phối giống từ chu kỳ ĐD thứ 2 trở đi.

PowerPoint Presentation: 

Thứ tự lứa đẻ: - Năng suất sinh sản tăng từ lứa đẻ 2 trở đi đến lứa 7,8 bắt đầu giảm dần; - Cần thiết phải kéo dài thành tích sinh sản của lợn nái từ lứa 6 trở đi: tác động kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý; - Điều này sẽ có lợi hơn là loại thải sớm.

PowerPoint Presentation: 

Kỹ thuật phối giống: - Có ảnh hưởng đến số con đẻ ra/ lứa; - Bao gồm: xác định thời điểm phối giống, kỹ thuật phối giống, số lần phối giống. - Thời điểm phối giống thích hợp có sự khác nhau giữa lợn nội và lợn ngoại; - Phương thức phối giống cho lợn nái tốt nhất là phối lặp.

PowerPoint Presentation: 

Chế độ dinh dưỡng: - Có ảnh hưởng quyết định đến năng suất sinh sản của lợn nái; - Giai đoạn trước phối giống nếu cho ăn tăng sẽ làm tăng số trứng rụng, tăng số con/ lứa; - Giai đoạn chửa kỳ II cho ăn tăng sẽ làm tăng khối lượng lợn con sơ sinh. - Giai đoạn nuôi con cho ăn tăng sẽ tăng sản lượng sữa, từ đó tăng khối lượng lợn con cai sữa.

PowerPoint Presentation: 

1.3 hoạt động sinh dục của lợn nái: Cơ chế động dục của lợn nái: - Lợn cái sau khi thành thục về tính có biểu hiện động dục; - Chu kỳ động dục của lợn nái kéo dài 21 ngày ( 18 -24 ngày); - Gồm 4 giai đoạn: Trước động dục, động dục, sau động dục và yên tĩnh.

PowerPoint Presentation: 

Giai đoạn trước động dục: - Kéo dài 1 – 2 ngày, chuẩn bị cho đường sinh dục cái tiếp nhận tinh trùng. Giai đoạn động dục: - Gồm hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực; - Thời gian động dục: Lợn nộikéo dài 3 – 4 ngày, lợn ngoại 4 – 5 ngày.

PowerPoint Presentation: 

Giai đoạn sau động dục: - Các biểu hiện động dục giảm dần, âm hộ teo lại, lợn nái không thích gần lợn đực, ăn tốt hơn. Giai đoạn yên tĩnh: - Từ ngày thứ 4 sau rụng trứng và không thụ tinh ( kéo dài 14 – 15 ngày); - Là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục, không có biểu hiện về hành vi sinh dục.

PowerPoint Presentation: 

Cơ chế động dục của lợn nái chịu tác động của các yếu tố: Vai trò của thần kinh trung ương ( vùng dưới đồi – Hypothalamus) Vùng dưới đồi tiết FRF, LRF; Tuyến yên tiết FSH và LH: - FSH và LH kích thích bao noãn phát triển thành thục, chín và rụng. Lợn nái có biểu hiện động dục.

PowerPoint Presentation: 

Cơ chế động dục của lợn nái diễn ra như sau: - Các kích thích như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, feromon con đực... kích thích vùng dưới đồi → tuyến yên → buồng trứng. - FSH và LH kích thích bao noãn phát triển thành thục, chín và rụng, lợn cái có biểu hiện động dục; - Trứng rụng hình thành thể vàng, tiết progesteron ức chế sự phát triển của bao noãn, kích thích tuyến yên prolactin kích thích tuyến vú phát triển. - Thể vàng thoái hóa sau 17 ngày, sau đó bao noãn nang phát triển con vật vào chu kỳ tiếp theo.

PowerPoint Presentation: 

Biểu hiện động dục của lợn nái: Kiểm tra 2 lần/ ngày( 6 giờ và 18 giờ) Giai đoạn trước chịu đực: thần kinh hưng phấn thích nhảy lên lưng con khác; Giai đoạn chịu đực ( mê ì): - Lợn đứng yên, tư thế cho phối; - Lợn nội kéo dài 28 -30 giờ, lợn ngoại dài hơn 2 ngày.

Lợn nái giai đoạn mê ì nằm cạnh chuồng lợn đực: 

Lợn nái giai đoạn mê ì nằm cạnh chuồng lợn đực

PowerPoint Presentation: 

Giai đoạn sau chịu đực: -Lợn nái trở lại bình thường, ăn uống tốt hơn, âm hộ trở lại bình thường; - Cúp đuôi không cho lợn đực nhảy; Chú ý: - Một số con có biểu hiện động dục không rõ ràng - Lợn nái nuôi con không động dục; - Lợn nái sau CS con 5 – 7 ngày thường động dục trở lại.

PowerPoint Presentation: 

Một số chú ý khi nghiên cứu động dục của lợn nái: Hiện tượng động dục giả: - Sau khi phối giống có chửa nhưng ngày 1- 2 của chu kỳ tiếp theo sau khi phối giống có biểu hiện động dục; - Biểu hiện không rõ ràng, trong thời gian ngắn. Hiện tượng chửa giả: - Đã phối giống không thụ thai nhưng đến chu kỳ tiếp theo không có biểu hiện động dục; - Nguyên nhân: do thể vàng tồn tại lâu.

PowerPoint Presentation: 

Xác định thời điểm phối giống cho lợn nái : Lợn nái nội phối giống vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 Lợn nái lai và nái ngoại: Lợn nái tơ: Phối giống ngay sau khi chịu đực và lặp lại sau 12 giờ. Lợn nái đã sinh sản: Phải sau khi chịu đực 12 giờ và lần 2 sau đó 12 giờ; Thích hợp nhất từ 24 – 36 giờ sau khi chịu đực.

PowerPoint Presentation: 

Lợn nái sau cai sữa con: Lợn nái động dục sau cai sữa 2 – 3 ngày thì phối tinh lúc 36 – 48h sau thời điểm chịu đực Lợn nái động dục sau cai sữa 4-6 ngày, phối tinh lúc 24 - 36h sau thời điểm chịu đực Lợn nái động dục sau cai sữa trên 7 ngày thì phối giống lúc 12 -18h sau thời điểm chịu đực.

PowerPoint Presentation: 

Kiểm tra lợn nái động dục

TH ỜI ĐIỂM PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP Hoa đỏ căng dần lªn HĐỏ tươi Từ từ trở lại màu sắc b×nh thường 48 36 24 12 12 0 24 36 48 60 Chịu đực Lần 2 Lần 1 Phối giống thÝch hợp Giờ Bỏ ăn kªu dÐo Nhảy lưng con kh¸c

CÁC PHƯƠNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP PHỐI GIỐNG CHO LỢN NÁI: 

C ÁC PHƯƠNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP PHỐI GIỐNG CHO LỢN NÁI Đọc và nghiên cứu trong giáo trình trang 155- 157

Hình ảnh về dẫn tinh cho lợn nái: 

Hình ảnh về dẫn tinh cho lợn nái

Hình ảnh về dẫn tinh cho lợn nái: 

Hình ảnh về dẫn tinh cho lợn nái

PowerPoint Presentation: 

1.4 Những biện pháp nâng cao năng suất sinh sản cho lợn nái: Dùng lợn đực thí tình; Ghép ổ Cai sữa sớm cho lợn con; Sử dụng kích tố để kích thích lợn nái động dục; Xoa luyện bầu vú.

PowerPoint Presentation: 

Sử dụng lợn đực thí tình: - Cho lợn đực thí tình tiếp xúc với lợn nái lâu không động dục và lợn cái hậu bị. - Nước bọt của lợn đực có chất pheromon ( 3 α – andiosterol) ( Hiệu ứng đực giống) sẽ kích thích lợn nái động dục. - Phải sử dụng lợn đực trên 10 tháng tuổi. - Mỗi ngày cho tiếp xúc 2 lần, mỗi lần 15 – 20 phút.

PowerPoint Presentation: 

Ghép ổ: - Là biện pháp nâng cao năng suất sinh sản của trại chăn nuôi. - Chỉ tiến hành ghép ổ được khi có 2 hay nhiều lợn nái đẻ ít con trong khoảng thời gian khá gần nhau . - Phải thực hiện nguyên tắc ghép ổ: ghép vào ban đêm, ghép đàn trước khi thả chung, sử dụng chất thơm đánh lừa con mẹ mùi của con con.

PowerPoint Presentation: 

Cai sữa sớm cho lợn con: - Là biện pháp có hiệu quả nhất để nâng cao số lứa đẻ/ năm của lợn nái. - Có tác dụng nâng cao số lứa đẻ, sinh trưởng của lợn con, hiệu quả chăn nuôi... - Thời gian cai sữa tùy thuộc vào điều kiện chăn nuôi của cơ sở( Thường từ 21 – 28 ngày ở các trại chăn nuôi lợn ngọai tập trung).

PowerPoint Presentation: 

Sử dụng kích tố kích thích lợn nái động dục: - Là biện pháp kích thích lợn nái không động dục, hoặc lợn nái động dục nhưng phối giống không đạt. - Nguyên nhân: Rối loạn hoạt động tuyến sinh dục do quá thừa hoặc quá thiếu dinh dưỡng, chế độ tiểu khí hậu thay đổi đột ngột...

PowerPoint Presentation: 

Sử dụng kích tố kích thích lợn nái động dục: - Thường hay sử dụng 2 loại kích tố là huyết thanh ngựa chửa hoặc kích tố nhau thai. - Ví dụ: Thí nghiệm của Lê Xuân Cương tiêm PMSG cho 30 lợn nái chậm động dục, sau tiêm 5 – 8 ngày có 80 – 85% lợn nái động dục, tỉ lệ thụ thai đạt 75 – 77%, số con/ổ đạt 8,9 con.

PowerPoint Presentation: 

Xoa luyện bầu vú: - Tác dụng thúc đẩy sự phát dục của bầu vú và cơ quan sinh dục, kích thích lợn nái động dục - Khi xoa bóp các kích thích được truyền qua thần kinh giao cảm, kích thích tuyến yên tiết hormon sinh dục. - Xoa bóp nông và xoa bóp sau, tiến hành 10 phút/ ngày sau bữa ăn sáng.

PowerPoint Presentation: 

2.Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái hậu bị

2.1 MỤC TIÊU CHĂN NUÔI LỢN NÁI HẬU BỊ: 

2.1 MỤC TIÊU CHĂN NUÔI LỢN NÁI HẬU BỊ Lợn nái sinh trưởng nhanh, đạt KL qui định khi đến tuổi phối giống. Lợn cái động dục sớm giảm chi phí Lợn nái đẻ sai con ngay từ lứa đầu Thời gian khai thác được dài lâu.

NỘI DUNG CHÍNH: 

NỘI DUNG CHÍNH Kỹ thuật chọn lọc lợn cái hậu bị. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn cái hậu bị Kỹ thuật chăm sóc và quản lý lợn cái hậu bị

2.2 KỸ THUẬT CHỌN LỌC LỢN CÁI HẬU BỊ: 

2.2 KỸ THUẬT CHỌN LỌC LỢN CÁI HẬU BỊ

PowerPoint Presentation: 

Địa điểm chọn: Những địa chỉ tin cậy, có đàn giống đạt năng suất cao, an toàn về dịch bệnh Chọn nguồn gốc: Chọn từ cặp bố mẹ có NS sinh sản cao và ổn định( đẻ sai con, nuôi con khéo, nhiều sữa) Chọn bản thân: Lợn khỏe mạnh hồng hào, đi lại tự nhiên, không bị dị tật; - Thân hình cân đối, mông nở, 4 chân chắc khỏe, lưng thẳng, có KL lớn hơn KLTB của đàn. - Số lượng vú nhiều( 12- 14 vú), âm hộ phát triển bình thường.

2.1 KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG LỢN CÁI HẬU BỊ: 

2.1 KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG LỢN CÁI HẬU BỊ Chế độ dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho lợn nái: KL lợn Pr thô(%) ME( Kcal) 20 – 30 kg 16 -17 3100 31 – 65 kg 15 3000 66 – phối giống 13 -14 2900

PowerPoint Presentation: 

Mức ăn cho lợn nái hậu bị: Giai đoạn Mức ăn ( kg/ ngày) 20 -25 kg 1,0- 1,2 26 -30 kg 1,3 – 1,4 31 – 40 kg 1,4 – 1,6 41 – 45 kg 1,7 – 1,8 46 – 50 kg 1,9 – 2,0 51 – 65 kg 2,1 – 2,2 66 – 80 kg 2,1 – 2,2 81 – 90 kg 2,2 – 2,3 91kg – phối giống 2,0 Trước phối giống 10 -14 ngày 2,7 – 3,0 Mức ăn cho lợn nái nội = 80% mức ăn trên

Thể trạng của lợn nái: 

Thể trạng của lợn nái 1 Qu¸ gÇy 2 GÇy 3 LÝ t­ëng 4 BÐo 5 Qu¸ bÐo

PowerPoint Presentation: 

X­¬ng chËu X¦¥NG- "H" Dùng tay để xác định gầy béo

PowerPoint Presentation: 

Chế độ cho ăn: - Từ 20 – 30 kg: cho ăn 4 bữa/ ngày - Từ 31 – 65 kg: cho ăn 3 bữa/ ngày - Từ 66 kg – phối giống: cho ăn 2 bữa/ ngày - Nước uống: tự do

2.2 KỸ THUẬT QUẢN LÝ LỢN CÁI HẬU BỊ: 

2.2 KỸ THUẬT QUẢN LÝ LỢN CÁI HẬU BỊ Chuồng trại: - Nhốt chung nhiều con/ lô tốt hơn nhốt riêng biệt. - Diện tích: 0,8 – 1m 2 / con ( ăn nằm) 0,5 – 0,6 m 2 / con ( sân chơi) Kích thích lợn cái động dục sớm: - Khi lợn cái được 5, 5 – 6 TT, mỗi ngày cho lợn đực giống đi qua khu chuồng lợn cái hậu bị 2 lần,10 – 15 phút/ lần

PowerPoint Presentation: 

Theo d õi phát hiện động dục lần đầu: - Theo dõi phát hiện ĐD lần đầu để nắm hoạt động sinh lý, từ đó có kế hoạch phối giống và điều chỉnh thức ăn hợp lý. - Tuổi và thời gian phối giống: + Tuổi cho phối: 7,5 – 8,5 tháng tuổi. + Khối lượng phối giống: Lợn ngoại: 115 – 120 kg Lợn nội: 40 45 kg( lúc 6- 7 TT) - Cho phối giống từ chu kỳ động dục thứ 2 trở đị

PowerPoint Presentation: 

C ông tác thú y: - Đảm bảo yêu cầu chung về vệ sinh thú y. - Tẩy giun sán trước lúc bắt đầu nuôi hậu bị(18 -20 kg với lợn ngoại; 10 -12 kg với lợn nội); - Tiêm phòng các loại vac xin phòng bệnh: Dịch tả, lepto; tụ dấu lợn khi được 6- 7 TT ( trước khi chuẩn bị phối giống) - Tẩy giun sán trước khi phối giống - Thường xuyên phát hiện bệnh ghẻ và điều trị kịp thời.

Lịch tiêm phòng( tham khảo): 

L ịch tiêm phòng( tham khảo) Thời gian Công việc Thuốc và vacin thường dùng Mục đích Mới bắt về hoặc chuyển chuồng - Nhịn ăn - Cho uống thuốc điện giải AT 110 Electrolytes Vitamix Điện giải AC, Bcomplex - Giảm sốc, ổn định sức khoẻ 1tuần tiếp theo Trộn kháng sinh vào cám. Nếu có biểu hiện bệnh thì cho ăn kéo dài đến khi khỏi bệnh. Nếu không có bệnh thì dùng thuốc 3 – 5 ngày. - Sử dụng kháng sinh Oxytetracylin hoặc Clotetracylin - Phòng bệnh có thể nổ ra khi thay đổi môi trường sống 2 tuần sau khi bắt Tiêm vaccin dịch tả Pestifa( Merial) Coglapest ( Ceva) Dịch tả ( Vaccin phòng) - Phòng bệnh dịch tả cho lợn 3tuần sau khi bắt Tiêm vaccin tụ huyết trùng - Vaccin THT ( vaccin phòng) Phòng bệnh THT 4 tuần sau khi bắt Tiêm vaccin đa giá Farowsure( Pfize) Phòng các bệnh : Lepto , đóng dấu , Paro ( khô thai )

PowerPoint Presentation: 

3.KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI CHỬA

3.1. MỤC TIÊU: 

3.1. MỤC TIÊU Lợn nái đẻ sai con Lợn con có khối lượng sơ sinh cao Lợn mẹ đủ dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này

NỘI DUNG CHÍNH: 

NỘI DUNG CHÍNH Phát hiện lợn nái có chửa Qui luật sinh trưởng phát dục của bào thai lợn ( Tự học) Những biến đổi của cơ thể lợn mẹ trong thời gian có chửa( Tự học) Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái có chửa Kỹ thuật chăm sóc và quản lý lợn nái có chửa

3.2. PHÂN CHIA THỜI GIAN CHỬA:: 

3.2. PHÂN CHIA THỜI GIAN CHỬA : Chửa kỳ I: Từ khi phối giống có chửa đến 84 ngày Chửa kỳ II: Từ ngày chửa thứ 85 – ngày đẻ ( 114 ngày)

3.3. Phát hiện lợn nái chửa:: 

3.3. Ph át hiện lợn nái chửa: Ph át hiện dựa vào chu kỳ phối giống Th ử nước tiểu

3.4 Qui luật sinh trưởng phát dục của bào thai lợn:: 

3.4 Qui lu ật sinh trưởng phát dục của bào thai lợn: Giai đoạn phôi thai( 1- 22 ngày chửa đầu) Giai đoạn tiền thai( Từ ngày chửa 23 – 39 ngày) Giai đoạn thai nhi ( Từ ngày chửa thứ 40 – ngày đẻ)

3.5 Những biến đổi của cơ thể lợn mẹ trong thời gian có chửa:: 

3.5 Những biến đổi của cơ thể lợn mẹ trong thời gian có chửa : Trao đổi nhiệt mạnh: - 2tu ần sau thụ tinh trao đổi nhiệt tăng 31 – 35%. - Chửa kỳ II sự thải nhiệt tăng lên 62%. - Tr ước khi đẻ 1 tuần thải nhiệt tăng lên 83%, nhưng tăng trọng của lợn giảm thấp khá rõ. T ăng cường tích luỹ dinh dưỡng: - Toàn bộ thời gian có chửa lợn mẹ tích luỹ được 4000 g Pr, 400 – 500 g Ca và 150 g P.

3.3. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa:: 

3.3. K ỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa: Nhu c ầu dinh dưỡng cho lợn nái chửa: - Dinh d ưỡng thức ăn cho lợn nái chửa: % Pr: 13 -14% ME: 2880 – 2900 Kcal - Ch ửa kỳ II cho ăn nhiều hơn kỳ I là 15 – 20% M ột số lưu ý khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa: - Kh ối lượng lợn mẹ - Giai đoạn chửa - T ình trạng sức khoẻ - Nhiệt độ môi trường - Ch ất lượng thức ăn

Møc an cho lîn n¸i cã chöa (kg T¡/n¸i/ngày): 

Møc an cho lîn n¸i cã chöa (kg T¡/n¸i/ngày ) Giai đoạn Nái gầy Nái binh thường Nái béo Phối giống – 21 ngày 2,5 2,0 1,5 + rau xanh Từ 22 – 84 ngày 2,5 2,0 1,5 + rau xanh Từ 85 – 110 ngày 3,0 2,5 2,5 Từ 111- 112 ngày 2,0 2,0 2,0 Ngày 113 1,5 1,5 1,5 Ngày cắn ổ 0,5 (hoặc 0) 0,5 (hoặc 0) 0,5 (hoặc 0) Nước uống Tự do Tự do Tự do Mức ăn cho lợn nái nội bằng 80 % lượng thức ăn trên

PowerPoint Presentation: 

Thức ăn cho lợn nái chửa: * Đối với lợn nái ngoại: - Thức ăn tinh hỗn hợp - Rau xanh: 3 -4 kg/ con ( chửa kỳ I); 2- 3 kg ( kỳ II). - Chửa kỳ II cho ăn nhiều hơn kỳ I là 15 – 20% * Đối với lợn nái nội: - Thức ăn tinh hỗn hợp - Thức ăn tự trộn: Ngô, sắn, cám gạo, đậu tương, bột cá, bột khoáng, Premix vitamin - Rau xanh các loại: 3 -4 ky/ con ( chửa kỳ I); 2- 3 kg( chửa II)

PowerPoint Presentation: 

Ảnh hưởng của việc cho ăn không đ ú ng với lợn n á i chửa : Cho ăn qu á nhiều : - Lãng ph í tiền bạc - Lợn qu á b é o, tỉ lệ chết phôi cao (đặc biệt l à 35 ng à y sau phối giống) - Chân lợn mẹ yếu → đ è chết lợn con - Tiết sữa k é m do tuyến mỡ ch è n tuyến sữa - Kh ó đẻ, đẻ lâu Cho ăn thiếu : - Lợn n á i gầy, sức đề kh á ng bệnh tật k é m - Không đủ dự trữ tiết sữa, năng suất thấp, lợn con còi cọc. - Thời gian động dục sau cai sữa d à i - Sớm bị loại thải.

3.4. Kỹ thuật chăm sóc, quản lý lợn nái chửa:: 

3.4. K ỹ thuật chăm sóc, quản lý lợn nái chửa: V ận động: - Ch ế độ vận động: 1 - 2 lần/ngày; 60 -90 phút/ lần vận động Lợn nái chửa kỳ II: Hạn chế vận động; 1 tuần trước khi đẻ chỉ cho đi lại trong sân chơi. - Ch ú ý: không cho lợn vận động khi thời tiết xấu, nơi có địa hình không bằng phẳng, nhiều rãnh; trước khi vận động cho lợn uống nước đầy đủ. T ắm, chải: - Gi ống lợn nái hậu bị

PowerPoint Presentation: 

Chu ồng trại: - L ợn nái chửa kỳ I: Sau phối giống – 35 ngày: Nhốt 1 con/ 1 ô chuồng Từ 36- 84 ngày: có thể nhốt chung 2 – 3 con/ lô - L ợn nái chửa kỳ II: Từ ngày chửa 85 - đẻ: Nhốt 1 con/ 1 ô Đảm bảo vệ sinh chuồng trại sạch sẽ hàng ngày

PowerPoint Presentation: 

C ông tác thú y đối với lợn nái có chửa: - T ừ 10 -15 ngày trước ngày đẻ dự kiến: ô chuồng lợn nái đẻ cần được cọ rửa sạch; - Phun bằng thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc khác nhằm tiêu độc khử trùng. - 10 ngày trước ngày dự kiến đẻ: tẩy giun sán cho lợn. - Tiêm phòng định kỳ các loại vaccin: dịch tả, tụ dấu, lepto: 2 lần/ nái / năm( Không tiêm phòng cho ợn nái chửa từ ngày 1 – 60 ngày, trừ có dịch xảy ra) - Qui trình tắm ghẻ: Phát hiện thường xuyên, để điều trị kịp kịp thời. + 14 ngày trước đẻ: Tắm ghẻ lần 1 + Sau đó 7 ngày: Tắm ghẻ lần 2

Quy trình thú y tham khảo cho lợn nái phối lứa đầu và đang mang thai : 

Quy trình thú y tham khảo cho lợn nái phối lứa đầu và đang mang thai 3-4 tuần trước khi phối Tiêm vaccin đa giá - Farrowsure. Phòng các bệnh: Lepto, Đóng dấu, Parvo (khô thai). Bảo vệ thai. 2 tuần trước khi phối Tiêm vaccin dịch tả. - Pestifa (Merial) - Coglapest (Ceva) - Dịch tả (vaccin Phùng) Phòng dịch tả cho nái mẹ. 6 tuần trước khi đẻ Tiêm vaccin E.coli - Neocolipor (Merial). - Litterguard (Pfizer). Tạo kháng thể phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con. 4 tuần trước khi đẻ Tiêm vaccin giả dại. - Geskypur ( Giả dại chết của Merial). - PR VAC (Pfizer). Tạo kháng thể phòng bệnh giả dại cho lợn con. 3 tuần trước khi đẻ - Tiêm vaccin E.coli - Trộn kháng sinh cho mẹ ăn 3 tuần trước khi sinh, một tuần ăn, một tuần nghỉ. - Neocolipor (Merial) - Litterguard (Pfizer). - Tetravit E. - Tạo kháng thể phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con. - Kháng sinh giảm mầm bệnh, bảo vệ sức khoẻ nái và tránh lây nhiễm sang con. 1 tuần trước khi đẻ - Trị nội và ngoại ký sinh trùng. - Tắm rửa, sát trùng. - Taktic( thuốc phun, Hà Lan) - Ivomec (thuốc tiêm, Merial). - Thuốc sát trùng vikol (Bayer). - Đảm bảo sức khoẻ cho nái , tránh l â y nhiễm các bệnh ký sinh trùng sang con. - S á t trùng mẹ giảm b ệ nh viêm vú , viêm tử cung , giảm lây nhiễm các bệnh vi trùng sang con.

4. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI ĐẺ: 

4. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI ĐẺ

PowerPoint Presentation: 

4.1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC: Lợn nái không bị đẻ non và có thai chết lưu Lợn nái đẻ an toàn, lợn con có khối lượng sơ sinh và tỉ lệ sống cao; Lợn nái nhanh hồi phục sức khỏe để tiết sữa nuôi con;

PowerPoint Presentation: 

4.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LỢN NÁI ĐẺ: Dự kiến ngày đẻ cho lợn: Chu ẩn bị chuồng đẻ cho lợn nái: - Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng bằng nước vôi hay chất khử trùng toàn bộ ô chuồng trước ngày đẻ dự kiến 10 - 15 ngày. - Để trống chuồng từ 3- 5 ngày trước khi đưa lợn vào chuồng đẻ - Vệ sinh tắm cho lợn nái: lau rửa sạch đất hoặc phân bám dính trên người lợn nái, dùng nước xà phòng vệ sinh bầu vú và âm hộ.

PowerPoint Presentation: 

Chu ẩn bị ô úm cho lợn con: Tác dụng của ô úm: - Phòng lợn mẹ đè chết lợn con; - Tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho lợn con; - Tạo điều kiện tập ăn sớm cho lợn con; Kích thước ô úm: - 1,2 x 1,5 m( chồng nuôi nền truyền thống) Cọ rửa sạch và sát trùng, sau đó để trống 3 – 5 ngày trước khi đón lợn

PowerPoint Presentation: 

CHUẨN BỊ Ổ ÚM CHO LỢN CON

PowerPoint Presentation: 

Ổ ÚM CHO LỢN CON

PowerPoint Presentation: 

Ổ ÚM CHO LỢN CON

PowerPoint Presentation: 

Chu ẩn bị dụng cụ đỡ đẻ: - Vải xô hoặc vải mềm sạch; - Thuốc sát trùng: cồn Iode 3%, thuốc đỏ... - Kìm bấm nanh( có thể dùng bấm móng tay loại to) - Kéo cắt rốn; - Cân để cân khối lượng sơ sinh; - Kìm cắt đuôi - Thùng hoặc thúng có lót rơm rạ để chứa lợn con - Sổ sách ghi chép - Các loại thuốc kháng sinh, trợ sức, trợ đẻ.

Mét sè dông cô ®ì ®Î cho lîn: 

Mét sè dông cô ®ì ®Î cho lîn

PowerPoint Presentation: 

4.3 KỸ THUẬT ĐỠ ĐẺ CHO LỢN NÁI : Trực và đỡ đẻ cho lợn nái: Trực đẻ rất cần thiết để hỗ trợ lợn nái khi đẻ bất thường. Biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ: - Trước đẻ 20 ngày bầu vú to dần, có màu đỏ hồng( những lợn đẻ lứa đàu màu càng đỏ hơn); - Trước đẻ 3 – 5ngày bầu vú bắt đầu cứng; - Trước đẻ 1 -2 ngày: vắt thấy sữa,sụt mông - Trước đẻ khoảng 10h ( lợn đẻ lứa đầu), 5-6h ( lợn đẻ nhiều lứa) lợn cắn ổ đi lại không yên, đái són; - Khi lợn tìm chỗ nằm, âm hộ chảy nước nhờn là lợn bắt đầu đẻ.

PowerPoint Presentation: 

Trạng thái đẻ của lợn: - Toàn thân co bóp( cơn đau) → đẩy thai ra ngoài - Lợn đẻ từng con một, cách khoảng 10 – 15 hoặc 20 phút ra 1 con; - Thời gian đẻ kéo dài từ 1- 6h là bình thường → quá 6h mà thai chưa ra hết cần có biện pháp tác động ngay ; - Khi lợn đẻ màng thai tự rách lợn con chui ra ngoài → khi cả lợn con và màng thai cùng ra( đẻ bọc), phải kịp thời xé bọc ngay; ; - Lợn thường nằm xuống để đẻ, cá biệt có con vừa đứng và đi lại để đẻ → tác động cho lợn nằm xuống đẻ; - Lợn con ra thuận là đầu ra trước cùng với 2 chân trước úp xuống hoặc ngửa lên. - Khi lợn đẻ xong toàn bộ số thai sau đó khoảng 2- 3h thì rau thai ra.

PowerPoint Presentation: 

LỢN CON ĐẺ RA CẢ BỌC

PowerPoint Presentation: 

Thai chÕt l­u vµ thai gç

PowerPoint Presentation: 

Kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc lợn con sơ sinh: Người đỡ đẻ cần cắt ngắn móng tay và rửa tay sạch trước khi đỡ đẻ, khi lợn con ra tiến hành tuần từ các thao tác sau: - Lau dịch nhơt ở mồm, mũi và toàn người lợn con; - Cắt rốn; - Bấm nanh; - Cắt đuôi; - Bấm số tai; - Cân khối lượng sơ sinh - Ghi sổ sách và đưa lợn con vào thùng chửa Tiến hành tuần tự các thao tác trên cho đến khi lợn mẹ đẻ xong

PowerPoint Presentation: 

ĐỠ ĐẺ CHO LỢN NÁI

PowerPoint Presentation: 

Sau khi lợn nái đẻ xong: -dùng thuốc tím 1% hoặc Rivanol 1% bơm vào âm đạo, tử cung; - Vệ sinh chuồng trại và lợn mẹ; - Đưa lợn con vào bú sữa đầu lợn mẹ càng sớm càng tốt; - Khi chuyển hoặc ghép đàn phải làm sau khi lợn con được bú sữa đầu của chính mẹ nó hoặc lợn mẹ khác; - Trực để nhặt nhau thai, tránh hiện tượng lợn mẹ ăn nhau thai sống;

PowerPoint Presentation: 

4.4 XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP BẤT THƯỜNG KHI LỢN NÁI ĐẺ: Can thiệp lợn con bị ngạt: - Hô hấp nhân tạo; - Xoa rượu hoặc cồn vào mũi lợn con; - Ngâm lợn con vào nước ấm

PowerPoint Presentation: 

Can thiệp lợn đẻ khó: * Nguyên nhân: -Chuồng trật hẹp, lợn mẹ thiếu vận động; - xương chậu lợn mẹ hẹp, - lợn mẹ quá béo; lợn mẹ thiếu Ca và P - Lợn mẹ già yếu; thai quá to hoặc thai không thuận; thai chết.

PowerPoint Presentation: 

* Biểu hiện: - Nước ối lẫn màu đỏ; - Sau 2 – 3 giờ dặn đẻ mà thai không ra - Thai ra được nửa mà không ra hết được vì thai to - Ra được 1 -2 con, sau đó không ra tiếp đựợc vì lợn mẹ yếu; - Lợn mẹ rặn nhiều, 2 chân cào cào về phí bụng → thai ngược.

PowerPoint Presentation: 

+ Can thiệp bằng oxytocin: - Lợn đẻ kéo dài ( quá 30 phút không đẻ thêm); - Việc can thiệp có hiệu quả khi dùng đúng và quá trình đẻ bình thường; - Không dùng trong trường hợp thai không thuận.

PowerPoint Presentation: 

+ Chú ý: - Lợn nái đẻ kéo dài có thể can thiệp từ từ bằng các biện pháp sau: Cho lợn uống nước ấm có pha muối → cho lợn con đẻ trước vào bú lợn mẹ → tiêm oxytocin → can thiệp bằng tay - Trường hợp thai quá to hoặc thai không thuận thì biện pháp can thiệp duy nhất là bằng tay.

PowerPoint Presentation: 

4.5 YÊU CẦU NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI CỦA LỢN CON SƠ SINH: Cung cấp nhiệt độ thích hợp cho lợn con: - Ngày đầu ( mới lọt lòng mẹ) 35 o C - Ngày thứ 2 33 o C - Ngày thứ 3 31 o C - Ngày thứ 4 29 o C - Ngày thứ 5 27 o C - Ngày thứ 6 25 o C - Ngày thứ 7 trở đi 24 -26 o C

PowerPoint Presentation: 

4.6 KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG LỢN NÁI ĐẺ: 1tuần trước khi đẻ: Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của lợn để giảm dần lượng thức ăn: - Lợn mẹ khỏe: Giảm từ 1/3 – ½ lượng thức ăn từ 1 tuần đến 2- 3 ngày trước đẻ; - Lợn nái yếu không giảm dinh dưỡng thức ăn, mà giảm dung tích thức ăn ( cho ăn TĂ dễ tiêu) Ngày cắn ổ đẻ: không cho ăn hoặc cho ăn ít ( 0,5 kg TĂ tinh), cho uống nước tự do

PowerPoint Presentation: 

Lưu ý: Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều đột ngột, mà tăng dần đến ngày thứ 4 – 5 mới cho ăn đủ tiêu chuẩn; Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn của lợn nái.

PowerPoint Presentation: 

4.7 XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP BẤT THƯỜNG SAU KHI ĐẺ: Lợn mẹ động kinh( Hystery): *Nguyên nhân: Thần kinh lợn mẹ bất ổn định do: đẻ quá đau, đẻ lâu không cho con bú sữa, không yên tĩnh, khẩu phần ăn thiếu chất đạm, thay đổi chuồng đột ngột * Triệu chứng: Lợn mẹ tự nhiên trở nên hung dữ, dẫm đạp, đè chết con, cắn và ăn con * Biện pháp xử lý: - Chuyển lợn con đến nơi ấm áp ngay sau khi đẻ xong; - Sau vài giờ kiểm tra xem hết triệu trứng Hystery chưa bằng cách: đặt lợn con cạnh lợn mẹ. - Cần thiết: nên loại thải để đề phòng thiệt hại

PowerPoint Presentation: 

Sót nhau Viêm tử cung Lợn nái mất sữa sau khi đẻ ( NGHIÊN CỨU TRONG GIÁO TRÌNH TỪ TRANG 175 – 177)

PowerPoint Presentation: 

5. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI NUÔI CON

PowerPoint Presentation: 

THẢO LUẬN Quan sát đoạn phim lợn mẹ cho lợn con bú. C©u hái: Qóa tr×nh tiÕt s÷a cña lîn n¸i diÔn ra nh­ thÕ nµo?

PowerPoint Presentation: 

5.1.Sinh lý tiết sữa của lợn nái: Qúa trình tiết sữa của lợn nái: - Bầu vú của lợn nái không có bể sữa, do vậy lợn không có sữa dự trữ trong bầu vú → lợn mẹ không tiết sữa tùy tiện và lợn con không phải lúc nào cũng bú được sữa mẹ - Là một quá trình phản xạ, do kích thích vào bầu vú gây nên.

PowerPoint Presentation: 

- Phản xạ tiết sữa ngắn, truyền từ trước ra sau - Kích thích của lợn con thúc vú truyền về não → kích thích tuyến yên tiết oxytocin → bầu vú gây thải sữa. - Lợn con thúc vú( 5- 7 phút), sau đó đột ngột nằm im, lợn mẹ kêu ìn ịt là sữa ra. - Thời gian tiết sữa ngắn, khoảng 25 – 30 giây.

PowerPoint Presentation: 

- Lợn con bú lợn mẹ khoảng 20 - 25 lần/ ngày - Lợn con bú được khoảng 25 -35g/ lần/ con - Lượng sữa của lợn mẹ tiết ra tăng dần từ khi mới đẻ, đạt cao nhất lúc 21 ngày sau đó giảm dần

PowerPoint Presentation: 

Đặc điểm của sữa lợn mẹ: - Sữa lợn mẹ là nguồn thức ăn lý tưởng cho lợn con - Tất cả nguyên liệu tạo sữa đều lấy từ thức máu của lợn mẹ - Để tạo được 1 lít sữa cần có 540 lít máu chảy qua bầu vú lợn mẹ

PowerPoint Presentation: 

Sữa đầu: - sữa tiết ra trong vòng 2 – 3 ngày đầu sau đẻ; - Sữa đầu có màu vàng đặc, hơi mặn, khi đun dễ ngưng kết; - Hàm lượng protein, vitamin cao hơn sữa thường: 11,15% so với 6,8% ở sữa thường; - Có nhiều kháng thể γ globulin: những ngày đầu chiếm khoảng 50% tổng số Pr của sữa đầu sau đó giảm; - Khả năng hấp thụ γ globulin chỉ xảy ra trong những giờ đầu sau khi sinh ( 24 giờ đầu)

Thµnh phÇn dinh d­ưìng cña sua lîn mÑ: 

Thµnh phÇn dinh d­ưìng cña sua lîn mÑ Thành phần Sữa đầu Sữa thường VCK (%) 22,30 19,60 Protein (%) 11,15 6,80 Mỡ (%) 5,91 6,90 Đường (%) 3,79 4,80 Can xi (%) - 0,19 Phot pho (%) 1,10 1,40

PowerPoint Presentation: 

5.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái: Giống và cá thể: - Giống lợn khác nhau khả năng tiết sữa khác nhau: Lợn Móng Cái 27,5 – 29,1 kg sữa, Đại Bạch nuôi tại Việt Nam 40 – 50 kg - Lợn mẹ gấy yếu ít sữa hơn lợn mẹ có thể trạng trung bình.

PowerPoint Presentation: 

Tuổi và lứa đẻ: - Sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần từ lứa 1- 3, ổn định từ lứa 3 – 8, sau đó giảm dần. - Trong 1 chu kỳ tiết sữa, sản lượng sữa tăng dần và đạt cao nhất vào tuần thứ 3, sau đó giảm dần.

PowerPoint Presentation: 

Số con đẻ ra/ lứa: - Lợn nái có nhiều con, sản lượng sữa cao hơn lợn nái đẻ ít con. - Lượng sữa 1 lợn con bú được trong 8 tuần thấp hơn so với lợn đẻ ít con( nái đẻ 12,4 con/lứa có SL sữa là 301, 32 kg; 24,3 kg sữa/ 1 lợn con; lợn nái đẻ 4,8 con/ lứa, SL sữa 158,4 kg; 33kg sữa/1 lợn con).

PowerPoint Presentation: 

Nuôi dưỡng và chăm sóc: - Ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sản lượng sữa. - Thức ăn có ảnh hưởng lớn đến thành phần hóa học của sữa lợn mẹ ( tương quan thuận) - Lượng VTM trong sữa phụ thuộc vào VTM trong thức ăn và VTM dự trữ trong gan và các tế bào. - Kỹ thuật chăm sóc cũng ảnh hưởng lớn đến SL sữa: Các stress gây ức chế tiết sữa, các bệnh viêm vú... cũng ảnh hưởng đến sự tiết sữa.

PowerPoint Presentation: 

5.3.Kỹ thuật nuôi dưỡng: Ngày cắn ổ không cho ăn hoặc cho ăn ít ( 0m5 kg) TĂ tinh), cho uống nước tự do; Sau ngày đẻ thứ 1,2 và 3 lượng thức ăn tăng dần từ 1 – 2 -3 kg TĂ tương ứng. Từ ngày đẻ thứ 4 trở đi lượng thức ăn của mẹ dựa trên số con theo mẹ: - Số con dưới 6 con: TĂ = 4kg/ nái/ ngày - Số con nhiều hơn 6 con: * Lợn ngoại: TĂ= 2 kg + (số con x 0,35kg)/ nái/ ngày

PowerPoint Presentation: 

* Lợn nội: - KL < 100kg: TĂ tinh = 1,2 kg + ( số con x 0,18 kg)/ nái/ ngày. TĂ xanh: 0,3 ĐVTĂ ( 3 -4 kg) - KL > 100 kg: TĂ tinh = 1,4 kg + ( số con x 0,18 kg)/ nái/ ngày. Tă xanh: 0,4 ĐVTĂ ( 4 – 5 kg)

PowerPoint Presentation: 

* Một số lưu ý: - Nếu lợn mẹ gầy cho ăn thêm 0,5 kg/ ngày - Nếu lợn mẹ béo cho ăn bớt đi 0,5 kg - Khi mới đẻ, mỗ bữa cho ăn ít một, ngày cho ăn 3- 4 bữa; - Lợn mẹ có nhiều con( > 10 con) và gầy thì cho ăn tự do bằng cách tăng số bữa ăn/ ngày.

PowerPoint Presentation: 

5.4.Kỹ thuật chăm sóc và quản lý: Vận động: sau khi đẻ 5 – 7 ngày nên cho lợn nái vận động 30 phút/ ngày. Chú ý bảo vệ bầu vú cho lợn mẹ, nếu bầu vú quá sệ chỉ cho vận động trong sân chơi. Lợn nuôi công nghiệp không có điều kiện cho vận động nên cần cung cấp đủ dinh dưỡng, khoáng và vitamin.

PowerPoint Presentation: 

Cho lợn con bú: Sau khi hộ sinh cần cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Cố định đầu vú cho lợn con: cho con nhỏ yếu bú vú phía trước, con to khỏe bú vú phía sau. Giữa yên tĩnh khi lợn mẹ cho lợn con bú.

PowerPoint Presentation: 

6. KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG LỢN NÁI TỪ CAI SỮA ĐẾN PHỐI GIỐNG TRỞ LẠI: Chế độ ăn: 1 ngày trước cai sữa giảm lượng thức ăn 20 -30%. Ngày cai sữa: Lợn mẹ nhịn ăn, uống nước hạn chế Ngay ngày sau đó cho ăn mức ăn cao: - Lợn nái ngoại: 3 -4 kg TĂHH/ con - Lợn nái nội: 2,5 – 3 kg TĂHH/ con( 80% mức ăn của lợn ngoại) - Lượng thức ăn tùy thuộc thể trạng của lợn nái: Lợn nái bình thường: 3,5 kg/ con/ ngày Lợn nái gầy: 4,0 kg/ con/ ngày Lợn nái béo: 3,0 kg/ con /ngày

PowerPoint Presentation: 

Chan nuoi lon nai hau bi XEM PHIM

PowerPoint Presentation: 

Kiem tra lon dong duc Cho lon con bu Lon hau bi Introduced by p.vuhai@uu.nl