Sinh ly dong vat_chuong1_2_3

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

SINH LÝ GIA SÚC:

SINH LÝ GIA SÚC

Néi dung:

N éi dung Sinh lý hệ thống điều khiển ( 6 chương) Hưng phấn, Cơ - vận động, Nội tiết Thần kinh trung ương Thần kinh cấp cao Stress Sinh lý các cơ quan chức năng (8 chương) Tiêu hoá- Hấp thu Máu và bạch huyết Tuần hoàn Hô hấp Trao đổi chất và năng lượng Bài tiết Sinh sản Tiết sữa

CHƯƠNG 1: SINH LÝ HƯNG PHẤN:

CHƯƠNG 1: SINH LÝ HƯNG PHẤN HƯNG PHẤN KHÁI NIỆM : KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA TỔ CHỨC SỐNG ĐỐI VỚI KÍCH THÍCH VD: CƠ HF: CO RÚT TUYẾN HF: TIẾT DỊCH TKINH HF: PHÁT SINH XUNG TK (CƠ, THẦN KINH CÓ TÍNH HƯNG PHẤN CAO) QUÁ TRÌNH HƯNG PHẤN: 2 GIAI ĐOẠN - TIẾP NHẬN KÍCH THÍCH (THỤ CẢM) - TRẢ LỜI KÍCH THÍCH (BIẾN KT NĂNG LƯỢNG ĐẶC TRƯNG ĐÁP ỨNG)

2. Kích thích: Là tác nhân tác động lên cơ thể (ngoài, trong) :

2 . Kích thích : Là tác nhân tác động lên cơ thể (ngoài, trong) Ngoài: cơ giới, T°, độ ẩm, a/s, điện, hoá học Trong: pH máu, ASTT, nồng độ các chất trong máu Về phản ứng sinh học : - Thích hợp : gây HF tổ chức một cách tự nhiên mà tổ chức đó đã quen thuộc, có thụ quan tương ứng: VD: a/s - mắt, âm thanh- tai, vị thức ăn: lưỡi - Không thích hợp: không gây hưng phấn trong đk tự nhiên, tổ chức không có thụ quan tương ứng, nhưng ở cường độ nhất định có thể gây HF

3. Điều kiên gây HF: cường độ và thời gian :

3. Điều kiên gây HF : cường độ và thời gian Cường độ ( 4 mức): - Dưới ngưỡng : yếu, không gây HF - Ngưỡng : cường độ tối thiêu đủ gây HF ( min) - Trên ngưỡng : > ngưỡng, KT tăng mà HF không tăng nữa: kích thích lớn nhất. - Quá giới hạn : > kt max, HF giảm, tổn thương (ác tính) Thời gian: - Quá ngắn: Không HF - Tính HF tỷ lệ nghịch với T ( HF thấp, T tác dụng càng dài) - Đo hưng phấn: Khái niệm ‘ Thời trị’

Slide 6:

Thời trị: là thời gian tối thiểu để một kích thích có cường độ gấp đôi cường độ ngưỡng gây được một hưng phấn - HF cao: Th ời trị nhỏ

II. HƯNG PHẤN VÀ HIỆN TƯỢNG ĐIỆN SINH VẬT - HẦU HẾT MỌI TẾ BÀO CÓ ĐIỆN THẾ Ở 2 BÊN MÀNG. - CÁC TỔ CHỨC KHI HƯNG PHẤN PHÁT SINH RA  SINH ĐIỆN VẬT  DÒNG ĐIỆN SINH VẬT LÀ BẢN CHẤT CỦA HƯNG PHẤN :

II. HƯNG PHẤN VÀ HIỆN TƯỢNG ĐIỆN SINH VẬT - HẦU HẾT MỌI TẾ BÀO CÓ ĐIỆN THẾ Ở 2 BÊN MÀNG. - CÁC TỔ CHỨC KHI HƯNG PHẤN PHÁT SINH RA  SINH ĐIỆN VẬT  DÒNG ĐIỆN SINH VẬT LÀ BẢN CHẤT CỦA HƯNG PHẤN 3 hiện tượng điện sinh vật Dòng điện tổn thương Dòng điện nghỉ ngơi (điện thế màng) Dòng điện hoạt động

Slide 8:

Dòng điện tổn thương TN Galvani: (TK 17) Kết quả: Cơ 2 co Kiểm chứng: dùng vi điện kế đo

2. Điện nghỉ ngơi - điện thế màng:

2. Điện nghỉ ngơi - điện thế màng Xảy ra trên TB thần kinh không bị tổn thương và không hưng phấn ( không phát xung động) Là điện thế đo được ở trong và ngoài màng TB(TB ti ểu nóo chú: 90mV), sợi TK cua: 62mV)

3. Điện hoạt động: Là dòng điện phát sinh do sự chệnh lệch điện thế giữa vùng hưng phấn với vùng yên tĩnh:

3. Điện hoạt động: Là dòng điện phát sinh do sự chệnh lệch điện thế giữa vùng hưng phấn với vùng yên tĩnh TN Mateucci: KT điện vào giây TK tiêu bản 1  cơ 1 co và  tiêu bản cơ 2 cũng co

Slide 11:

TN 2: Vắt giây TK tiêu bản đùi ếch lên tim ếch tại 2 điểm: - 1 ở tâm thất - 1 ở tâm nhĩ Kết quả: Cơ co

4. Cơ chế phát sinh dòng điện sinh học :

4. Cơ chế phát sinh dòng điện sinh học Thuyết biến chất ( Sagoviet, 1896 ) - Vùng tổn thương hay vùng hoạt động, TĐC sinh ra nhiều chất điện giải H 2 CO 3  H + + HCO3 - H + : đường kính bé  khuyếch tán đến vùng nguyên vẹn (+) HCO3 - : đường kính lớn hơn  nằm lại vùng tổn thương  (-) Kết quả: Chênh lệch điện thế  phát sinh dòng điện Thuyết ion màng (Hogkin, Huxley, 1902): - Hầu hết mọi tb đều có điện thế ở hai bên màng - Có dòng điện sinh học là do màng tế bào có tính thấm chọn lọc đối với một số ion Na + và K + , HCO 3 - , H + , Protein (-) Màng TB Trong màng Ngoài màng

Slide 13:

K + K + K + Na + K + K + Na + Na + Cơ chế bơm Na + , K + : khuếch tán tự do và tiêu tốn năng lương (ATP)

Giải thích sự phân cực tại màng: - Kích thước: ΦNa+ =1,9A°, Na+. 8H2O Φ K+ = 2,6A°, K+.4H2O ΦNa+. 8H2O > Φ K+.4H2O  K+ dễ qua lại màng tế bào hơn - Chênh lệch nồng độ ( trong so với ngoài màng) [Na+] = [ 50 mol/kgH2O] / [ 440 mol/kgH2O] =1/8 [K+ ] = [ 400mol/kgH2O] / [ 20 mol/kgH2O] = 20/1 :

Giải thích sự phân cực tại màng: - Kích thước : Φ Na + =1,9A°, Na + . 8H 2 O Φ K + = 2,6A°, K + .4H 2 O Φ Na + . 8H 2 O > Φ K + .4H 2 O  K + dễ qua lại màng tế bào hơn - Chênh lệch nồng độ ( trong so với ngoài màng ) [ Na + ] = [ 50 mol/kgH 2 O ] / [ 440 mol/kgH 2 O ] =1/8 [ K + ] = [ 400mol/kgH 2 O ] / [ 20 mol/kgH 2 O ] = 20/1 K + trong màng ra nhanh hơn Na + từ ngoài vào K + tạo ra lực hút với ion âm như Cl-, OH- trong màng  tạo ra sự phân cực: trong màng tích điện (-), ngoài màng (+)

Thuyết màng giải thích điện tổn thương:

Thuyết màng giải thích điện tổn thương Tổn thương: màng thay đổi tính thấm  ion (-) ra ngoài trung hoà bớt ion K +  điện tổn thương ( E)< điện nghỉ ngơi) Thuyết màng giải thích điện hoạt động: Kích thích( dòng điện)  màng thay đổi tính thấm  Na + đi vào rất nhanh (500-700 lần) so với lúc nghỉ ngơi, trung hoà bớt các ion (-) mất sự phân cực ( khử cực) ngoài màng: ion (-) đi ra( đảo cực) ngoài (+); trong (-) Kết quả: điểm A hưng phấn (-)  chênh lệch điện thế phía trong từ AB, phía ngoài từ BA, tại B xảy ra khử cực, đảo cực  điện hoạt động +++ --- +++ --- A B C ..... +++ ---

4. ứng dụng của điện sinh vật :

4. ứng dụng của điện sinh vật Điện tâm đồ Điện não đồ Đo điện thế đĩa phôi gia cầm E= 10-30mV tốt E <10mV loại Phát hiện động dục sớm ở bò

III. DẪN TRUYỀN HƯNG PHẤN:

III. DẪN TRUYỀN HƯNG PHẤN Trên sợi thần kinh Cấu tạo tế bào TK ( nơron) 1 nơron : thân TB, sợi nhánh, sợi trục, tận cùng có synap Các sợi trục kết lại = dây TK (400-500 sợi) 2 loại sợi TK: trần và có vỏ bọc TB Schwann chứa miêlin (photphatid) cách điện, màu trắng quấn nhiều lớp quanh sợi trục và tạo sợi miêlin Eo Ranvie có vai trò trong TĐC sợi trục và dẫn truyền HF (vì bị gián đoạn bởi miêlin ) HF được dẫn truyền qua sợi TK và synap dưới dạng điện hoạt động Dòng điện di chuyển dọc theo màng nơron đem thông tin từ thế giới bên ngoài  TKTWcơ, tuyến

Slide 18:

b. Đặc điểm sinh lý của sợi TK Hoàn chỉnh , liên tục về mặt sinh lý (ép; buộc; phong bế mất khả năng dẫn truyền) Truyền HF tách biệt ( không sang ngang chính xác Có khả năng dẫn truyền HF 2 chiều: nhưng trong cơ thể chỉ có một chiều do synap quyết định Tính HF cao, sợi có vỏ bọc > sợi trần

Slide 19:

c. Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi trần Cơ chế : lan truyền dòng điện từ đầu  cuối sợi do chênh lệch điện thế giữa 2 vùng HF và yên tĩnh HF  thay đổi tính thấm khử cực đảo cực HF điểm bên Kết quả: HF lan truyền từ đầu sợi đến cuối sợi

Slide 20:

d. Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi có vỏ bọc (nhảy bậc) Sợi miêlin có vỏ bọc cách điện nên HF nhảy từ eo này sang eo kế tiếp - Khi yên tĩnh: mặt ngoài màng của eo: (+ ), trong (–). Khi eo A HF: đảo cực dòng điện hoạt động từ A sang B - Trong sợi: A B, ngoài B nhảy về A nhưng A còn HF; tạm thời trơ  HF ở B truyền sang C và nhảy hết sợi trục  Nhanh, tiết kiệm E (vì dịch chuyển Na, K chỉ xảy ra ở các eo)

Slide 21:

e. Đặc điểm của dòng điện dẫn truyền trên sợi TK Tương đối ổn định, có giảm nhưng chậm Tốc độ phụ thuộc: - Loại sợi ( V có vỏ=60-120m/s > sợi trần 2m/s - ĐKính sợi ( tỷ lệ thuận với vận tốc) - Loài - Nhiệt độ (T° tăng  dẫn truyền tăng)

2. Dẫn truyền HF qua synap :

2. Dẫn truyền HF qua synap a. Cấu trúc synap: 2 loại Nơron- nơron : tận cùng các sợi trục nơron trước với thân hay nhánh của nơron sau (khe ~ 150A°) Nơron – cơ, tuyến : sợi trục của nơron sau với cơ quan đáp ứng Sợi nhánh Sợi trục Thân Sợi nhánh Cơ

Slide 23:

Cấu tạo: b. Đặc điểm dẫn truyền HF qua synap -1 chiều ( từ màng trước  màng sau) - Vận tốc bị chậm lại - Sự mỏi xảy ra ở synap đầu tiên - Synap dễ bị chất hoá học tác động - Màng trước (phình to tạo cúc chứa Axetylcholin or Adrenalin) - Màng sau ( chứa men) - Khe synap 1 synap

Slide 24:

c. Cơ chế truyền hưng phấn qua synap ( 3 cơ chế) Vật lý ( thuyết điện học): nhờ điện hoạt động HF đến tận cùng sợi trục tạo dòng điện cường độ lớn có k/n vượt khe  KT màng sau, HF được truyền đi - Nhược điểm : không giải thích được tính 1 chiều; chậm lại; sự mỏi của synap Hoá học: HF được dẫn truyền nhờ các chất môi giới hoá học TN (Levi): Buộc nối 2 tim ếch rời với nhau = 2 ống, thông với nhau chứa dung dịch sinh lý - Kích thích phó giao cảm : tim 1 tim 2 đập chậm, yếu - Kích thích giao cảm tim 1  cả tim 2 đập nhanh, mạnh Do TK phó giao cảm tiết Axetylcholin; giao cảm tiết Adrenalin

Slide 25:

Điện hoá điện: Thay đổi tính thấm Xung thần kinh Xung thần kinh tiếp tục được truyền đi tín điện Màng trước giải phóng chất môi giới Tác dụng màng sau Đảo cực Điện hoạt động (Tin điện) tín hoá Nhận xét: - Chỉ truyền từ màng trước ra màng sau vì chỉ màng trước mới có chất môi giới - Dẫn truyền bị chậm lại do q/trình chuyển tin điện hoá mất thời gian Tăng TĐC ở synap: mỏi trước tiên ở synap MSau: giải phóng E axetylcholinestaraza ( Axetylcholine Axetat+ colin)

Slide 26:

3. ứng dụng Tẩy giun sán : Dipterex phá huỷ men Axetylcholinesteraza ở giun sán  axetylcholin tụ lại ở màng sau  HF liên tục  co tetanosgiun không bám được vào ruột nữa Atropin : phong bế màng sau  mất k/n nhận cảm với axetylcholin  hạn chế HF  giảm co thắt  giảm đau Thuốc an thần (aminazin): Tác dụng giống enzyme Aminoxydaza- phân giải adrenalin, giảm bớt lượng thông tin về não - Các chất kích thích như: cafein; nicotin : ức chế aminoxydaza  adrenalin phát huy tác dụng; tăng cường lượng thông tin về não  HF TKTW

Slide 27:

IV. TÍNH LINH HOẠT CHỨC NĂNG VÀ CẬN SINH TÍNH LINH HOẠT CHỨC NĂNG: = SỐ LẦN HF TỐI ĐA/ ĐV THỜI GIAN VD: ẾCH 500 LẦN/S LÀ ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ K/N HF, PHỤ THUỘC VÀO CƯỜNG ĐỘ VÀ (T) KÍCH THÍCH 2. TRẠNG THÁI CẬN SINH:= TRẠNG THÁI KHI TÍNH LINH HOẠT CHỨC NĂNG HẠ THẤP QUÁ MỨC

Slide 28:

Thăng bằng: Mâu thuẫn: ức chế:(trạng thái cận sinh) Phục hồi: bỏ bông; rửa dây TK; tiếp tục KT  ngược lại

Slide 29:

Giải thích: Cân bằng: Novocain làm TK biến chất  giảm khả năng HF 1 KT yếu có thể qua KT mạnh chỉ đáp ứng một phần  phản ứng như nhau Mâu thuẫn: Novocain ngấm sâu  k/n HF rất thấp  KT yếu phù hợp  đ/ứng mạnh; Tính linh hoạt chức năng thấp, chuyển xung nhanh thành xung chậm hơn, trở thành ức chế. ức chế: KT hoàn toàn biến chất  mất tính HF; Tk và cơ không đáp ứng ( cận sinh) Phục hồi: Khi bỏ bông; rửa  tính HF phục hồi Như vậy HF <-> ức chế

Slide 30:

3. ý nghĩa của thuyết cận sinh Xác nhận quan hệ HF và ức chế: đối lập, thống nhất về nguồn gốc và bản chất HF  ức chế Từ HF  ức chế trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh  ứng dụng : gây mê, gây tê là đưa tổ chức về cận sinh

Slide 31:

3. ý nghĩa của thuyết cận sinh Xác nhận quan hệ HF và ức chế: đối lập, thống nhất về nguồn gốc và bản chất HF  ức chế Từ HF  ức chế trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh  ứng dụng : gây mê, gây tê là đưa tổ chức về cận sinh

Slide 32:

3. ý nghĩa của thuyết cận sinh Xác nhận quan hệ HF và ức chế: đối lập, thống nhất về nguồn gốc và bản chất HF  ức chế Từ HF  ức chế trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh  ứng dụng : gây mê, gây tê là đưa tổ chức về cận sinh

Slide 33:

3. ý nghĩa của thuyết cận sinh Xác nhận quan hệ HF và ức chế: đối lập, thống nhất về nguồn gốc và bản chất HF  ức chế Từ HF  ức chế trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh  ứng dụng : gây mê, gây tê là đưa tổ chức về cận sinh

CHƯƠNG 2 SINH LÝ CƠ - VẬN ĐỘNG:

CHƯƠNG 2 SINH LÝ CƠ - VẬN ĐỘNG

CHƯƠNG 2: SINH LÝ CƠ - VẬN ĐỘNG:

CHƯƠNG 2: SINH LÝ CƠ - VẬN ĐỘNG 1 đặc trưng của sinh vật = Vận động = Co c ơ 3 loại cơ: Cơ vân ( cơ xương) : ở xương, vận động chủ động (đầu, mình, tứ chi, đuôi và da) Cơ trơn (nội tạng): đảm bảo chức năng sinh lý cq nội tạng (ruột, dạ dày) Cơ tim : cấu tạo là cơ vân nhưng đặc điểm chức năng gần giống cơ trơn

Slide 36:

3. Tính co rút : k/n giảm rút chiều dài Cơ vân: có thể ngắn lại 40% độ dài ban đầu, nhanh mạnh nhưng nhanh mỏi Cơ trơn: ngắn lại 75% độ dài ban đầu nhưng chậm, yếu, thời gian co có thể kéo dài (có thể co suốt 24h) I. ĐẶC TÍNH CỦA CƠ 1. TÍNH ĐÀN HỒI : CÓ THỂ KÉO DÀI, DÃN RỘNG RA, HẾT TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI GẦN BAN ĐẦU CƠ TRƠN (DẠ DÀY DÃN TO CHỨA THỨC ĂN) > CƠ VÂN > CƠ TIM 2. TÍNH HƯNG PHẤN : CƠ CÓ TÍNH HF CAO VÀ SỢI CƠ CÓ KHẢ NĂNG DẪN TRUYỀN HF (CƠ VÂN > CƠ TIM > CƠ TRƠN) BÌNH THƯỜNG, HF GIÁN TIẾP CỦA CƠ : QUA XUNG TK ĐẾN HF TRỰC TIẾP: DO TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP LÊN CƠ

Có 2 phương thức co rút của cơ :

Có 2 phương thức co rút của cơ + Co đẳng trương : cơ co ngắn lại nhưng không tăng sức căng, VD: cơ lưỡi, cơ hàm, cơ tứ chi co khi nằm ngủ + Co đẳng trường : cơ không co ngắn lại nhưng tăng sức căng, VD: cử tạ; tay xách nặng Bình thường, co cơ là dạng pha: vừa tăng sức căng, vừa giảm chiều dài . Tỷ lệ của 2 dạng trên rất quan trọng giúp cơ hoàn thành được chức năng của nó

Slide 38:

II. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CƠ Miozin (chứa ATPaza), actin, actomiozin (actin + miozin) Tropomiozin.... Miogen, globulin, mioglobulin, enzyme, nucleôproteit Sợi cơ(miofibrin) 72-80% H 2 O 20-28% VCK, chủ yếu là protein (16-21%) Cơ tương (sarcoplasm)

III. Phân tích sự co cơ:

III. Phân tích sự co cơ 1 sợi Tk chi phối một nhóm sợi cơ: 10-3000 sợi. Cơ co nhanh, chính xác thường có ít sợi cơ trong một đơn vị vận động (mắt, cơ ngón tay). 3 dạng co cơ: đơn, lắp, tetanos 1. ĐV vận động = nơron vận động + các sợi cơ do nơron ấy điều khiển Cơ nhận KT từ não và tuỷ dưới dạng xung TK

2. Co đơn:

2. Co đơn 1 kích thích: cơ co rồi giãn ra ngay trạng thái lúc ban đầu 3 thời kỳ: - Tiềm phục: từ lúc kt đến lúc bắt đầu co - Thời kỳ co - Thời kỳ giãn Thường không xuất hiện loại co này trong đời sống vì kt bao giờ cũng liên tục 3. Co lắp 2 kích thích liên tục: Kthích 2 tác dụng đúng vào kỳ co hay giãn của lần co 1 gây co rút cao hơn lần co 1 gọi là co lắp Điều kiện: k/cách 2 kt >tiềm phục và < co đơn 4. Co tetanos Xung Tk liên tục  co tetanos Đặc điểm: co không gián đoạn, cơ dừng ở trạng thái co mà không trở lại trạng thái ban đầu ( co tetanos hoàn toàn và không hoàn toàn)

Slide 41:

1. Biến đổi hoá sinh trong cơ: NLượng từ oxy hoá (hiếu và yếm khí) Oxy hoá yếm khí Creatin + H 3 PO 4 + Q(hoàn nguyên ATP) IV. CƠ CHẾ CO CƠ ( BIẾN ĐỔI HOÁ SINH VÀ LÝ SINH ) Bước 2 Creatin photphat ADP ATP P + creatin Creatin photphat Hexose + H 3 PO 4 Hexophotphat (photphoryl hoá) a.Lactic + H 3 PO 4 + Q Glycogen a.Lactic + Q ATP ADP + H 3 PO 4 + Q ( co cơ) ATPaza Oxy hoá yếm khí Bước 1 Bước 3

Slide 42:

b. Oxy hoá hiếu khí (có oxy) 1/5 acid lactic + O 2 4/5 acid lactic + O 2 glycogen  Như vậy, thực chất suy giảm sau khi oxy hoá là Glycogen ATP CO 2 + H 2 O + Q C ~P Trong trường hợp thiếu glycogen, hoạt động của cơ nhờ vào sự oxy hoá của mỡ và protein

Slide 43:

BIẾN ĐỔI HOÁ SINH TRONG CƠ Yếm khí ATP, Hexose, Creatin photphat, glycogen Hiếu khí 1/5 acid lactic + O 2  CO2 + H2O + Q (4/5 Lactic Glycogen)

2. Sự nợ oxy:

2. Sự nợ oxy Khi vận động mạnh, glycogen phân huỷ thành a.lactic nhanh hơn quá trình oxh a.lactic và tổng hợp lại glycogen Tích tụ a.lactic : làm quánh protein; gây mỏi. Quá trình này đòi hỏi lượng oxy để oxy hoá nó. Nhu cầu oxy này gọi là ‘món nợ oxy’ Tăng hô hấp  lấy oxy trả nợ

Slide 45:

3. Đặc điểm sinh lý học của sự co cơ a . Cấu tạo cơ vân Kính hiển vi : các sợi này chồng lên nhau tạo đĩa sáng I, đĩa tối A. Giữa đĩa tối A có dải sáng H, giữa đĩa I có dải tối Z Sợi xếp sát nhau: bó đũa Cơ vân: cấu tạo bởi các sợi cơ (tơ cơ): - Sợi miozin: dày, mầu sẫm - Actin: mỏng, màu sáng

Slide 46:

1 đv co cơ được giới hạn bởi 2 dải tối Z kế tiếp nhau (sarcomere)

Miozin (sợi dày):

Miozin (sợi dày) Gồm 6 chuỗi polypeptide (2 chuỗi nặng và 4 chuỗi nhẹ). Hai chuỗi nặng xoắn vào nhau tạo ra dây xoắn kép, phần đầu gấp lại tạo thành khối protein hình cầu gọi là đầu miozin. 4 chuỗi nhẹ nằm ở phần đầu miozin (mỗi đầu hai chuỗi) tạo ra các mấu lồi ra để bắc cầu sang sợi actin. Actin (sợi mỏng): Rất phức tạp, gồm 3 loại protein: Actin, tropomyosin và troponin Troponin có c/năng gắn tropomyosin vào actin Cấu tạo phân tử sợi Actin và Myosin

Slide 49:

4. Cơ chế co cơ (cơ chế trượt) Khi cơ giãn: vị trí hoạt động trên sợi actin bị ức chế bởi phức hợp Troponin-tropomysin nên sợi miozin không thể gắn vào gây co cơ Khi xuất hiện xung TK trên màng sợi cơ ( điện hoạt động)  giải phóng Ca 2+ vào cơ tương (bao quanh cơ tơ) Ion Ca 2+ gắn vào troponin làm mất tác dụng ức chế của phức hợp Troponin-tropomyosin, vị trí hoạt động trên actin được bộc lộ để miozin gắn vào Mặt khác, chân cầu mang điện tích (-) của protid trong actin và đầu cầu cũng mang điện tích (-) của nhóm PO4 trong ATP trên myosin  đẩy nhau. Ion Ca 2+ : trung hoà và kéo sợi myosin vao gần actin V ị trí bám của miozin

Slide 50:

Trước khi co cơ: đầu của sợi miozin ở tư thể thẳng góc với actin Sự gắn đầu miozin vào vị trí hoạt động actin tạo ra một lực kéo sợi actin trượt trên sợi miozin (n/l:ATP) Cơ co tối đa khi có sự gối lên nhau tối đa của sợi actin và cầu nối miozin

Slide 51:

Khi cơ co: các sợi actin và miozin không ngắn lại mà chỉ là trượt lên nhau, cài vào nhau để rút hẹp khoảng cách giữa H và Z. Xem băng

V. SỰ MỎI CỦA CƠ:

V. SỰ MỎI CỦA CƠ Cơ quan, tổ chức làm việc 1 thời gian  mệt mỏi Nguyên nhân: - Do hết năng lượng - Do tích tụ a.lactic - Sự mỏi xảy ra đầu tiên ở synap và thực chất là mỏi thần kinh trong cơ thể bình thường

CHƯƠNG 3: SINH LÝ NỘI TIẾT:

CHƯƠNG 3: SINH LÝ NỘI TIẾT

Slide 54:

ĐẠI CƯƠNG VỀ NỘI TIẾT VÀ HORMONE ĐỊNH NGHĨA TUYẾN NỘI TIẾT (ENDOCRINE GLANDS) - LÀ CÁC TUYẾN KHÔNG CÓ ỐNG DẪN , CHẤT BÀI TIẾT ĐƯỢC ĐƯA VÀO MÁU RỒI ĐƯỢC MÁU ĐƯA ĐẾN CÁC CƠ QUAN, CÁC MÔ TRONG CƠ THỂ VÀ GÂY RA TÁC DỤNG Ở ĐÓ. Các tuyến nội tiết chính : -Vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến cận giáp, tuyến tuỵ nội tiết, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục nam và nữ, nhau thai

Slide 55:

Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết Không ống dẫn Đổ trực tiếp vào máu Đặc hiệu với cơ quan đích có ống dẫn Đổ vào cơ quan nào đó (tuyến nước bọt, tuyến dạ dày)

2. Hormone:

2. Hormone Là những chất truyền tin hoá học tuần hoàn theo máu từ nơi sản sinh đến nơi tiếp nhận phát huy tác dụng sinh học cao theo phương thức điều hoà ngược. 2.1. Nguồn gốc Hormone tại chỗ : do một nhóm TB bài tiết vào máu rồi được máu đưa đến TB khác ở gần nơi bài tiết để gây tác dụng VD: secrectin (TB thành tá tràng tiết)  tuỵ Gastrin (dạ dày tiết ra) Từ các tuyến nội tiết : tuyến yên, tuyến giáp trạng, cận giáp, thượng thận, tuỵ, sinh dục đực, cái. Hormone được máu đưa đến cq ở xa nơi bài tiết và gây tác dụng ở đó. Từ hệ thần kinh - Giao cảm (symphatic): Adrenalin, Noradrenalin - Phó giao cảm (para symphatic): Axetylcholin - Vùng dưới đồi: tiết hàng chục hormone - Não: andofine

3. Bản chất của hormone (3 nhóm) :

3. Bản chất của hormone (3 nhóm) 3.1. Steroid - Cấu trúc hoá học giống Cholesterol, tổng hợp từ cholesterol - VD: hormone vỏ thương thận: cortisol, aldosteron hormone tuyến sinh dục: estrogen, progesteron, testosteron 3.2. Dẫn xuất của a.a tyrosin VD: hormone của tuyến tuỷ thượng thận: adrenalin, noradrenalin hormone tuyến giáp: Thyroxin T3, T4 3.3. Protein và peptide - Hầu như các hormone còn lại - VD: hormone vùng dưới đồi, hormone tuyến yên, cận giáp, tuỵ và hầu hết các hormone tại chỗ

Cấu trúc steroid:

Cholesterol (3 vòng 6 cạnh và 1 vòng 5 cạnh) Cấu trúc steroid

Adrenalin, noradrenalin:

Adrenalin, noradrenalin R = H Noradrenaline R = CH3 Adrenaline a.a Tyrosine

4. Đặc tính sinh học của hormone:

4. Đặc tính sinh học của hormone Không đặc trưng từng loài Hoạt tính sinh học cao (liều dùng rất nhỏ, đv: gamma 1/1000g) Đặc hiệu với cơ quan  (đặc hiệu receptor tiếp nhận) Tác động qua lại, hiệp đồng hay đối kháng (điều hoà ngược)

Slide 62:

Tại TB đích, H gắn với chất tiếp nhận – Receptor (R) . Mỗi receptor đặc hiệu 1 H  quyết định tính đặc hiệu của H lên mô đích Receptor có thể nằm ở các vị trí khác nhau trong tế bào: - Trên bề mặt hay trong màng tế bào : receptor tiếp nhận các hormone protein, peptide - ở trong bào tương : tiếp nhận các H steroid - Trong nhân tế bào : tiếp nhận H thyroxin tuyến giáp 5. Chất tiếp nhận hormone (H) tại TB đích Tuỳ thuộc bản chất hoá học của H mà vị trí gắn của H với R xảy ra trên màng, trong bào tương hay trong nhân TB. Từ đó chúng cũng có cơ chế tác dụng khác nhau tại TB đích

6. Cơ chế tác dụng của hormone:

6. Cơ chế tác dụng của hormone 6.1. Cơ chế hormone –receptor màng R có những vị trí đặc hiệu ngoài màng để gắn H, và có một phần lồi vào trong hoạt động như một men xúc tác. (R xuyên màng đặc hiệu) - Cơ chế tác dụng thông qua chất truyền tin thứ 2: AMP vòng (ACTH, TSH, LH, FSH): H + R  HR  hoạt hoá G protein  hoạt hoá Adenylcyclase  xúc tác tạo AMPv hoạt hoá một loạt men khác ( protein kinase) theo phản ứng dây chuyền 2 nd messenger

a. Tác dụng của adrenalin và glucagon qua AMPv:

a . Tác dụng của adrenalin và glucagon qua AMPv glucagon Đáp ứng AMPv tại TB đích phụ thuộc vào hệ thống men trong TB đích  tác dụng không giống nhau, có thể làm tăng tổng hợp pro, thay đổi tính thấm, tiết dịch vv... ...(XEM BANG:signal) transduction

b. Tác dụng của hormone lên trao đổi lipid qua AMPvòng:

b . Tác dụng của hormone lên trao đổi lipid qua AMPvòng H: chất truyền tin thứ nhất, AMPv: chất truyền tin thứ 2 (quyết định các phản ứng bên trong tb)

Slide 66:

6.2. Cơ chế hormone –receptor trong tế bào (H steroid, và H dẫn xuất của Tyrosin): aldosteron, H khuyếch tán qua màng vào trong gắn với R trong bào tương tạo phức R-H vào nhân Phức hợp R-H hoạt hoá hệ gen, kích thích quá trình sao chép gen để tăng tổng hợp protein. R-H bám vào vị trí gen điều khiển quá trình sao chép ADN và tăng tổng hợp mRNA tăng tổng hợp protein

Slide 67:

Xem băng: steroid hormone Cơ chế tác dụng của hormone tuyến giáp T3, T4 đến TB đích, khuyếch tán vào bào tương, rồi vào nhân Tại nhân, H này sẽ gắn trực tiếp với các R nằm trên ADN của nhiễm sắc thể Gây ra sự sao chép gen, và hình thành nhiều loại protein  T3 và T4 có thể duy trì tác dụng trong TB đích trong vài ngày đến vài tuần

6.3. Cơ chế hormone - men:

6.3. Cơ chế hormone - men Tác dụng như Co-enzyme : tăng hoặc ức chế enzyme nào đó VD: men NADF transhydrogenaza xúc tiến sự vận chuyển hydro từ NADFH 2 đến NAD dưới ảnh hưởng của Oestrogen ở mô sinh dục: Oestrol + NADFH 2  Oestradiol + NADF Oestradiol + NAD  Oestul + NAD H 2 NADFH 2 + NAD  hormone NADF + NAD H 2 Oestrogen xúc tác chuyển Hydro trong các mô có chức năng sinh dục Hiệu quả này rất quan trọng, xúc tác cho quá trình chuyển điện tử và hydro trong hô hấp, tăng chuyển hoá năng lương, tăng hô hấp mô bào -> giải thích hưng phấn mạnh khi động dục

authorStream Live Help