Sử dụng vacxin thế nào ở động vật

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

By: tnbich (8 month(s) ago)

oke, thong tin co ich

By: xaccgetsonglai_bn (8 month(s) ago)

hay day

Presentation Transcript

Sử dụng vacxin thế nào ở động vật non?: 

Sử dụng vacxin thế nào ở động vật non? Ở động vật non, các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên đáp ứng miễn dịch với vacxin còn yếu nên trong trường hợp không có dịch đe dọa thì nên dùng vacxin cho gia súc non lần đầu lúc 2 – 7 tuần tuổi. Khi có dịch đe dọa, buộc phải tiêm vacxin sớm cho động vật non, sau đó cần dùng vacxin bổ sung.

Miễn dịch thụ động ở động vật non: 

Miễn dịch thụ động ở động vật non Thời gian miễn dịch Hiệu giá kháng thể

Phản ứng miễn dịch ở động vật non khi tác động liều vacxin đầu tiên: 

Phản ứng miễn dịch ở động vật non khi tác động liều vacxin đầu tiên Thời gian miễn dịch Hiệu giá kháng thể Thời điểm tác động vacxin lần đầu ở động vật non 1 ngày tuổi Miễn dịch thụ động Miễn dịch chủ động

Sử dụng vacxin như thế nào ở động vật mang thai?: 

Sử dụng vacxin như thế nào ở động vật mang thai? Ở động vật mang thai, do trạng thái sinh lý có những tha y đổi nên dùng vacxin dễ gây những phản ứng mạnh và làm sảy thai. Mặt khác, do hiện tượng dung nạp miễn dịch ở động vật non nên không nên dùng vacxin sống cho động vật trong thời gian mang thai, đặc biệt là các loại vacxin virus nhược độc.

Những bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải tiêm phòng ở gia súc và gia cầm: 

Những bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải tiêm phòng ở gia súc và gia cầm Lở mồm long móng Nhiệt thán Tụ huyết trùng trâu bò, lợn Ung khí thán Dịch tả lợn Đóng dấu lợn Phó thương hàn lợn

Slide 6: 

Xoắn khuẩn ở lợn do Leptospira Dại Newcastle Gumboro Marek Dịch tả vịt Cúm gia cầm

LỊCH SỬ DỤNG VACXIN CHO TRÂU BÒ (Theo QĐ 1243/NN/TY/QĐ ngày 24/07/1996 của Bộ NN & PTNT): 

LỊCH SỬ DỤNG VACXIN CHO TRÂU BÒ (Theo QĐ 1243/NN/TY/QĐ ngày 24/07/1996 của Bộ NN & PTNT) Vacxin Trình bày Thời gian miễn dịch Định kỳ/năm Thời gian tiêm phòng (tháng) Liều lượng Ghi chú LMLM 100ml có 33 liều 6 tháng 2 lần 3-4, 9-10 3ml/con Bê nghé 2-4 tháng tiêm mũi đầu Nhiệt thán (nhược độc nha bào) Lọ 50 ml/50 liều 1 năm 2 lần 3-4, 9-10 (bổ sung) 1ml/con Bê nghé 2-4 tháng tiêm mũi đầu THT chủng Robert vô hoạt 9 tháng 1 lần trước mùa mưa 1 tháng 2 ml/con THT chủng Iran vô hoạt 9 tháng 1 lần trước mùa mưa 1 tháng 2 ml THT P52 vô hoạt 1 năm 1 lần 3-4 5 ml Tiêm bổ sung hàng tháng THT chủng T1, T2, T3 vô hoạt 5 – 6 tháng 1 lần 3-4, 8-9 2-3 ml

LỊCH SỬ DỤNG VACXIN CHO LỢN: 

LỊCH SỬ DỤNG VACXIN CHO LỢN Loại vacxin Thời gian miễn dịch Định kỳ/ năm Thời gian tiêm phòng Liều lượng Đối tượng Lợn con Lợn thịt Lợn nái Đực giống Dịch tả lợn 1 năm 2 lần (có bổ sung) 3-4 và 8-9 1ml 30-45 ngày tuổi/ tiêm mũi đầu Không tiêm mũi 3 Năm 1 lần ĐDL vô hoạt 9 tháng 2 lần 3-4 và 8-9 2-3ml >2 tháng/ tiêm lần đầu Năm 2 lần ĐDL VR 2 nhược độc 8-12 tháng 2 lần 3-4 và 8-9 1-2ml >2 tháng/ tiêm lần đầu Năm 2 lần THT vô hoạt – keo phèn 6-9 tháng 2 lần Trước mùa mưa 1 tháng 2ml >2 tháng tiêm lần đầu, nhắc lại sau 3 tuần THT nhũ hóa 2ml/ bắp sâu PTH lợn vô hoạt keo phèn 4-5 tháng 2ml 20 ng tuổi tiêm lần 1, nhắc lại sau 2 tuần Leptospirosis vô hoạt 6-9 tháng 2-5 ml >2 tháng tiêm lần đầu, nhắc lại sau 3 tuần LMLM 6 tháng 2 lần 3-4 và 9-10 2 tuần tuổi – 2 tháng tuổi tiêm lần đầu Năm 2 lần

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO LỢN CON (Theo công ty CP): 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO LỢN CON (Theo công ty CP) Tuần tuổi 1 3 4 5 Vacxin Respisure Respisure LMLM Pestiffa Ghi chú: Respisure phòng các bệnh: Suyễn, Mycoplasma Hyopneumonia do Prizer sản xuất

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO LỢN HẬU BỊ: 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO LỢN HẬU BỊ Tuần trước khi phối Vacxin Đường đưa thuốc 7 Respisure Tiêm dưới da 6 Pr-Vac-Plus (Pseudo rabies nhược độc tự nhiên) Farrowsure B Tiêm dưới da 5 Lở mồm long móng Tiêm dưới da 4 Respisure Tiêm dưới da 3 Farrowsure B (Parvovirus – 6 chủng Leptospira và đóng dấu lợn) Tiêm dưới da 2 0 1 0 Phối (0 tuần) 0

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO LỢN NÁI: 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO LỢN NÁI Tuần trước khi phối Vacxin Đường đưa thuốc 12 Dịch tả, lở mồm long móng Tiêm dưới da 13 Pr-Vac-Plus, Farrowsure B Tiêm dưới da 14 0 15 0 16 Lợn đẻ 2 (sau khi sinh) 0 Cai sữa 0

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ GIỐNG THỊT: 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ GIỐNG THỊT Ngày tuổi Vacxin sử dụng 7 ngày tuổi Nhỏ Lasota lần 1 Chủng đậu lần 1 7 ngày tuổi Vacxin Gumboro 1 7 ngày tuổi Vacxin Gumboro 2 Sử dụng theo hướng dẫn của nơi sản xuất 25 ngày tuổi Vacxin Gumboro 3 30 ngày tuổi Lasota lần 2 51 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I 112 ngày tuổi Chủng đậu lần 2 140 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I 226 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ GIỐNG TRỨNG: 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ GIỐNG TRỨNG Ngày tuổi Vacxin sử dụng 7 ngày tuổi Chủng đậu Nhỏ Lasota lần 1 5 ngày tuổi Vacxin Gumboro 1 15 ngày tuổi Vacxin Gumboro 2 Sử dụng theo hướng dẫn của nơi sản xuất 25 ngày tuổi Vacxin Gumboro 3 30 ngày tuổi Lasota lần 2 45 ngày tuổi Lasota lần 3 63 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I 112 ngày tuổi Chủng đậu lần 2 115 ngày tuổi Tiêm phòng Gumboro bằng vacxin dầu 140 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I 226 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ THƯƠNG PHẨM TRỨNG: 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ THƯƠNG PHẨM TRỨNG Ngày tuổi Vacxin sử dụng 7 ngày tuổi Chủng đậu Nhỏ Lasota lần 1 5 ngày tuổi Vacxin Gumboro 1 15 ngày tuổi Vacxin Gumboro 2 Sử dụng theo hướng dẫn của nơi sản xuất 25 ngày tuổi Vacxin Gumboro 3 30 ngày tuổi Lasota lần 2 45 ngày tuổi Lasota lần 3 63 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I 112 ngày tuổi Chủng đậu lần 2 140 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I 226 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ THƯƠNG PHẨM TRỨNG: 

LỊCH PHÒNG VACXIN CHO ĐÀN GÀ THƯƠNG PHẨM TRỨNG Ngày tuổi Vacxin sử dụng 1 ngày tuổi Vacxin Gumboro 1 7 ngày tuổi Chủng đậu Nhỏ Lasota lần 1 10 ngày tuổi Vacxin Gumboro 2 20 ngày tuổi Vacxin Gumboro 3 25 ngày tuổi Lasota lần 2 40 ngày tuổi Tiêm Newcastle Hệ I

Một số điều chú ý khi sử dụng và bảo quản vacxin: 

Một số điều chú ý khi sử dụng và bảo quản vacxin Bảo quản vacxin trong điều kiện quy định: Để trong phòng lạnh hoặc tủ lạnh +4  +10 0 C Không để vacxin ở chỗ nóng, có ánh sáng mặt trời Không giữ vacxin ở nhiệt độ âm (trừ vacxin virus dạng tươi) Không dùng vacxin đã quá hạn ghi trên nhãn

Slide 17: 

Sử dụng: Kiểm tra lọ vacxin trước khi sử dụng: Trạng thái vật lý Màu sắc Độ trong, đục Kiểm tra nhãn lọ vacxin: Tên vacxin: có đúng với nhu cầu không Số lô, số liều, liều lượng sử dụng Ngày sản xuất, số kiểm nghiệm xuất xưởng Thời hạn sử dụng, quy cách bảo quản Không dùng: Lọ vacxin đã có thay đổi về trạng thái vật lý Nút lỏng, đã có thay đổi về trạng thái vật lý Lọ nứt

Slide 18: 

Thao tác sử dụng: Khi pha vacxin: Dụng cụ và nước cất phải được tiệt trùng, để nguội Dụng cụ tiêm vacxin, tay người pha vacxin, vị trí tiêm cũng phải được tiệt trùng Với vacxin sống: Dụng cụ pha thuốc phải được tiệt trùng và để nguội, không được rửa bằng thuốc sát trùng Khi dùng xong, dụng cụ phải được tiệt trùng trở lại, tránh để dây dưa vacxin Khi dùng vacxin phải đưa thuốc đúng đường quy định.