Cacbenh ho hap o Heo (NXPowerLite)

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

By: tuyenno (25 month(s) ago)

sao ko donload ve dc nhi? co ai giup minh dc ko?

By: xaccgetsonglai_bn (31 month(s) ago)

benh nay em tim da lau ma khong thay. thank anh nhieu nhieu nha!

Presentation Transcript

Các bệnh về hô hấp ở heo:

Các bệnh về hô hấp ở heo

Nhận xét chung:

Nhiễm phối hợp nhiều loại Các loại này có thể tương tác nhau để gây bệnh Theo mùa Tiểu khí hậu chuồng trại có ảnh hưởng lớn Gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng Nhận xét chung

Slide 3:

Viêm phổi và Viêm teo mũi truyền nhiễm bệnh tích khảo sát lúc giết thịt Nước Tổng số Tỷ lệ heo có bệnh tích (%) heo Viêm phổi Viêm teo mũi Spain 16,252 6,166 (38) * USA 10,356 7,145 (69) 7,145 (69) Brazil 7,211 3,754 (52) 4,436 (62) Canada 4,600 3,680 (80) 3,123 (68) Chile 415 348 (84) 286 (69) Thailand 329 302 (92) * 180 180 (100) 120 (66) Philippines 152 136 (89) *

Các mầm bệnh ở heo:

Các mầm bệnh ở heo Aujeszky PRRS Influenza H1N1/H3N2 PRCV A. pleuropneumoniae B. bronchiseptica M. hyopneumoniae P.multocida DNT+ P. multocida. A. pleuropneumoniae B. bronchiseptica A. pyogenes S. suis M. hyorhinis H. parasuis PCV Mầm bệnh nguyên phát Mầm bệnh thứ phát IPVS Birmingham 1998

Trích từ sổ ghi chép các trại heo thịt:

Trích từ sổ ghi chép các trại heo thịt 81 trại, bình quân 852 heo/trại Theo dõi trong 1,5 năm 1908 đợt xuất chuồng: (Elbers, Thesis 1991) Bố trí khảo sát 36% nuôi khép kín 32% lấy heo từ 1 nhà cung cấp 18% lấy heo từ 2 nhà cung cấp 14% > 3 nhà cung cấp

Trích từ sổ ghi chép các trại heo thịt:

Điều trị Cá thể Nhóm Cắn đuôi 8% -- Gãy chân 24% -- Rối loạn tiêu hoá 12% 43% Rối loạn hô hấp 56% 57% Total 21.367 7.232 lần chích ngày trộn thuốc Sử dụng thuốc Trích từ sổ ghi chép các trại heo thịt

Sự phân bố các loại bệnh tích (100.537 heo, 59 trại):

Sự phân bố các loại bệnh tích (100.537 heo, 59 trại) (Elbers, Thesis 1991) T.bình ĐLC Phân bố % Cao nhất % Thấp nhất % Viêm teo mũi TN 3.2 0.0 4.5 2.0 Viêm màng phổi 14.3 5.7 26.5 1.5 Viêm phổi 7.4 4.3 17.7 0.4 Phổi có vấn đề 1.7 0.9 5.5 0.4 Phổi có áp-xe 0.1 0.1 0.7 0.0 Viêm khớp 0.0 0.1 0.3 0.0 Sưng chân 1.2 0.6 2.8 0.0 Sưng đuôi 0.2 0.2 1.0 0.0 Tổn thương da 0.8 1.4 8.3 0.0 Gan bất thường 0.2 0.3 1.0 0.0 Gan phế thãi 0.8 0.9 5.2 0.0 Xét nghiệm vi sinh 0.4 0.4 1.8 0.0

Trích từ sổ ghi chép các trại heo thịt:

Tương quan giữa bệnh tích hô hấp và tăng trưởng (Source: A. Elbers: The use of slaughterhouse information in monitoring systems for herd health control in pigs, Thesis Utrecht, 1991) Bình quân Bình quân tăng trọng chậm phtriển Bệnh tích g/ngày (đlc) g/ngày Viêm phổi 687 (104) 42 Viêm màng phổi 685 ( 98) 44 Phổi có áp-xe 682 (113) 47 Heo không bệnh tích 729 (104) Ý nghĩa thống kê: p<0.001 Trích từ sổ ghi chép các trại heo thịt

Slide 9:

Bệnh đường hô hấp Vẫn còn là vấn đề nhức nhối trong chăn nuôi heo

Slide 10:

Khảo sát về các yếu tố lây nhiễm có liên quan đến bệnh đường hô hấp cấp tính trên heo thịt giai đoạn cuối Thực hiện: Animal Health Service, Boxtel ID-DLO, Lelystad Intervet International B.V., Boxmeer

Các yếu tố lây nhiễm có liên quan đến bệnh đường hô hấp cấp tính:

Bệnh nặng, tái diễn Dùng rất nhiều thuốc để điều trị Ít dùng thuốc để ngừa bệnh Trại có > 500 heo thịt Cùng vào – Cùng ra 60 - 100 heo mỗi chuồng Các yếu tố để chọn mẫu khảo sát Các yếu tố lây nhiễm có liên quan đến bệnh đường hô hấp cấp tính

Các yếu tố lây nhiễm có liên quan đến bệnh đường hô hấp cấp tính:

Bệnh đường hô hấp cấp tính; 1 Tần số hô hấp, kiểu hô hấp không bình thường 2 Ho 3 Giảm ăn (>10%) 4 Sốt (> 40-40.5 0 C) 5 Không dùng kháng sinh hơn 1 tuần Định nghĩa Các yếu tố lây nhiễm có liên quan đến bệnh đường hô hấp cấp tính

Vài ví dụ về nhiễm phối hợp:

Vài ví dụ về nhiễm phối hợp Mycoplasma và PRRS Aujeszky và Actinobacillus hyopneumoniae Circo virus và Aujeszky Disease virus, Parvo v.v...

Kết luận:

Kết luận Heo thịt giai đoạn cuối mắc bệnh nhiều hơn Nhiều nhân tố kết hợp gây bệnh Gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng Bệnh đường hô hấp Phòng bệnh Xác định vấn đề Cải tổ quản lý và chuồng trại Có chương trình tiêm chủng thích hợp

Nhiều nhân tố kết hợp gây bệnh:

Nhiều nhân tố kết hợp gây bệnh Gia súc Vi sinh vật Môi trường Nhiễm Bệnh Stress Nhiễm bẩn

Porcilis BPM:

Porcilis BPM Chứa tế bào vi khuẩn vô họat nồng độ cao: Mycoplasma hyopneumoniae Pasteurella multocida type A Pasteurella multocida type D Bordetella bronchiseptica Chất bổ trợ: Aluminium hydroxide Thành phần Porcilis BPM

Slide 17:

Qui trình tiêm chủng 7 14 21 28 ngày Cai sữa 3 tuần sau CS Heo con Lần 1: lúc 5 - 7 ngày tuổi Lần 2: lúc 23 - 28 ngày tuổi hoặc Lần 1: lúc cai sữa Lần 2: lúc 3 tuần sau cai sữa Porcilis BPM Nái: liều 2ml lúc 5 và 2 tuần trước khi sanh, lần đẻ tiếp theo 2ml lúc 2 tuần trước khi sanh

Slide 18:

Viêm teo mũi trầm trọng

Slide 19:

Viêm teo mũi trầm trọng

Slide 20:

Xoang mũi bình thường

Slide 21:

Xoang mũi bị teo

Slide 22:

Cho điểm theo mức độ teo xoang mũi

Thử nghiệm thực địa:

Thử nghiệm thực địa Chủng ngừa heo nái lúc 5 và 2 tuần trước khi sinh Chủng ngừa heo con lúc 5-7 ngày tuổi và sau đó lặp lại lúc 23-28 ngày Chia làm 3 nhóm: Đối chứng không chủng ngừa Porcilis M 1 ml Porcilis BPM 1 ml Công cường độc M. hyopneumoniae lúc 35 ngày tuổi ( Fitzgerald, 1991) Bố trí Porcilis BPM

Tăng trọng trong giai đọan thử nghiệm:

Tăng trọng trong giai đọan thử nghiệm * ** * p < .05; ** p < .01 Kết quả ( Fitzgerald, 1991) Porcilis BPM

Bệnh tích phổi:

Bệnh tích phổi * * * p < .05 ( Fitzgerald, 1991) Kết quả Porcilis BPM

Thử nghiệm thực địa:

Không có tác động cản trở từ thành phần BP đến hiệu quả chống lại M. h. Chủng ngừa với hai lọai vắc xin trên cho kết quả tăng trọng tốt hơn so với nhóm đối chứng, nhóm chủng BPM có xu hướng cho năng suất tốt hơn Giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng Giảm bệnh tích Kết luận Thử nghiệm thực địa Porcilis BPM

Thử nghiệm với BPM :

Thử nghiệm với BPM Nhóm chủng ngừa: 32 nái và 277 heo con theo mẹ - Nái chủng ngừa với Porcilis BPM lúc 5 và 2 tuần trước khi sinh - Heo con chủng ngừa với Porcilis BPM lúc 1 và 3 tuần tuổi Nhóm đối chứng: 30 nái và 239 heo con theo mẹ Các chỉ tiêu theo dõi - Phân lập mầm bệnh - Bệnh tích phổi - Trọng lượng xuất chuồng (Koh, IPVS 2000) Bố trí Porcilis BPM

Thử nghiệm với BPM :

a,b p<0.01 c,d; e,f p<0.05 (Koh, IPVS 2000) Kết quả Thử nghiệm với BPM Porcilis BPM

Slide 29:

( Theo Miller, L.F. et al., AASP 1998, 181) Tỷ lệ nhiễm bệnh do Bordertella, Pasteurella, Mycoplasma cao, khắp thế giới Bordertella, Pasteurella, Mycoplasma đóng vai trò quan trọng đối với bệnh đường hô hấp ở heo Tiêm chủng vaccine Porcilis BPM làm giảm đáng kể bệnh hô hấp trên heo. Kết luận Porcilis BPM

Slide 30:

OCTACIN - EN

Slide 31:

OCTACIN - EN

Slide 32:

Lịch sử của nhóm Fluoroquinolones OCTACIN - EN

Slide 33:

OCTACIN - EN

Slide 34:

OCTACIN - EN

Slide 35:

OCTACIN - EN

Slide 36:

OCTACIN - EN Nồng độ ức chế tối thiểu của OCTACIN-EN gram negative n MIC range mean value E.coli 178 0.01- 0.5 0.06 Salmonella spp . 115 0.003-0.5 0.03 Pasteurella multocida 78 0.001-0.12 0.008 Actinobacillus spp . 8 0.01- 0.3 0.03 Haemophilus spp . 23 0.02- 0.5 0.02

Slide 37:

OCTACIN - EN Nồng độ ức chế tối thiểu của OCTACIN-EN Grame positive n MIC range m ean value Staphylococcus spp . 12 0.01-0.4 0.12 Streptococcus spp . 61 0.06-4.0 0.75 Erysipelotrix 6 0.06-0.1 0.06 rhusiopathiae Mycoplasmas M.hyopneumoniae 28 0.05-0.78 0.1

Slide 38:

OCTACIN - EN

Slide 39:

OCTACIN - EN

Slide 40:

OCTACIN - EN

Slide 41:

OCTACIN - EN OCTACIN-EN 1% Thành phần : ENROFLOXACIN 10 mg. / ml. Thai reg. No. 1 D 4/39 Presentation : 100 ml. vial Kiểm soát các bệnh đường ruột của heo con trong giai đoạn theo mẹ gây ra bởi vi khuẩn E.coli và Salmonella Heo con : up to 5kg. Bwt. 1 ml. 6-10 kg. Bwt. 2 ml. 1-2 lần/ ngày , 2-3 ngày liên tục

Slide 42:

OCTACIN - EN OCTACIN-EN 5% Thành phần : ENROFLOXACIN 50 mg. / ml. Phòng và điều trị các bệnh đường ruột và hội chứng hô hấp gây ra bởi vi khuẩn gram âm; gram dương cũng như vi khuẩn Mycoplasma Heo : 1 ml. / 20 kg.bwt Tiêm bắp sâu 1 lần/ngày , 3-5 ngày liên tục Thai reg. No. 1 D 6/41 Presentation : 20,50,100 ml. vial

Slide 43:

OCTACIN - EN OCTACIN-EN 10 % ORAL SOLUTION Thành phần: Mỗi 1ml có chứa Enrofloxacin 100 mg. Chỉ dẫn : Octacin En 10% dùng để kiểm soát các bệnh gây ra bởi vi khuẩn gram âm, gram dương mẫn cảm với Enrofloxacin cũng như Mycoplasma Liều lượng :1 ml. / 2 ltr Nước hoặc 10 mg. /1 kg. B.W. * Kiểm soát 3 ngày liên tục qua Đường nước uống Presentation : 100 ml., 1 ltr.

Slide 44:

OCTACIN - EN 8 Lý do để lựa chọn Octacin En 5% + Loại kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng +Đạt nồng độ cao trong máu sau khi tiêm trong thời gian cực ngắn +Tiêu diệt vi khuẩn nhanh chóng + Ức chế sự tổâng hợp DNA của vi khuẩn + Ít thấy có hiên tượng kháng thuốc do cơ chế tác động đặc biệt của Octacin En + Không có phản ứng chéo với các nhóm thuốc khác + Độ pH luôn ổn định + Có tính chất chọn lọc

Slide 45:

OCTACIN - EN OCTACIN-EN vs Other ENROFLOXACIN Categlories Other Erofloxacin Enrofloxacin Powder Original Enrofloxacin OCTACIN-EN Oral Solution (Acetate/HCl) Oral Solution Acitve Ingredient STD unknow STD unknown STD from STD from China , India exact active Germany Europe ingredient Manufacturing process ? ? / / Potency of finish Product ? ? 10% 10% shelf life ? ? 2 2 Stability ? ? Optimim pH base sol Optimim pH base sol Government Registration - - / /

Slide 46:

OCTACIN - EN Comparative sensitivity ( % ) of E. coli and salmonella in the UK Source : VLA,1999

Slide 47:

OCTACIN - EN Source : The Thai journal of veterinary medicine volume 30, No.3, 2000

Slide 48:

OCTACIN - EN Source : The Thai journal of veterinary medicine volume 30, No.3, 2000

Slide 49:

OCTACIN - EN Kết luận về liều lượng của Octacin En 1.Octacin-EN 1%( pump) 2.5 mg/kg BW. (1ml/4-5 Kg TT) 2.Octacin-EN 5% injectable 5 mg/kg BW. (1ml/20 Kg TT) 3.Octacin-EN 10 % Oral solution 10 mg/kg BW. (1ml/25-30 Kg TT)

Slide 50:

OCTACIN - EN The considering of using the Enrofloxacin. 1.The objective of using. 2.Withdrawal period. 3.The virulence of disease in the farm. 4.History of drug using in the farm. 5.Sensitivity test. 6.The properties of drug that conduct in the farm.

Slide 51:

OCTACIN - EN THE END & QUESTIONS Introduced by Phan Vu Hai, Hue Univ