logging in or signing up Benh cau trung Ga anhnongdan Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 825 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: July 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 3: 1 - Mầm bệnh : Do các Eimeria. E acervulina, E. mitis (mivati) E. maxima, E. necatrix, E. tenella, E. brunetti, BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 4: 2 - Đường truyền lây : Chất thải, phân, chất độn chuồng, thức ăn, phương tiện vận tải, côn trùng,… Bệnh xảy ra ở các loại gia cầm, phổ biến ở gà 2-9 tuần tuổi BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 5: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 6: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 7: 3 - Triệu chứng : Ủ rủ, xù lông, chậm chạp, giảm trọng lượng, giảm đẻ, vỏ trứng mỏng Phân đỏ (có máu ), nhày lẫn máu, hoặc phân sáp 4 - Bệnh tích : Ruột dầy, vết loét đốm trắng, nâu, xám, đỏ dịch nhày đầy máu, xuất huyết kéo dài, tuỳ theo nơi khu trú của các type BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 8: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 9: Bệnh tích Aûnh hưởng Vùng nhiễm E acervulina E. mitis (mivati) Thành ruột dày Có nhiều đốm trắng hay xám. Nặng: dịch nhầy đỏ Giảm tăng trọng FCR kém Nhiễm nặng tỉ lệ chết cao E. maxima Màng nhày dày lên Vết loét màu đỏ Dịch nhày màu nâu xám, phân có rất ít máu Giảm tăng trọng Ảnh hưởng đến màu chân E. necatrix Mới nhiễm: đốm trắng, nhỏ, vết loét xuất huyết có thể nhìn từ bên ngoài Dịch nhày lẩn máu Ruột căng, nhiều hơi, - Giảm cân Năng suất kém E. tenella - Loét, xuất huyết Phân có nhiều máu - Giảm cân Năng suất kém E. brunetti - Mảng màu đỏ chuyển sang loét điểm trắng, phần nhày lẫn máu - Năng suất giảm nhẹSlide 10: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis) 6 - Chẩn đoán : Dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích (phân, mổ khám), Tìm trứng cầu trùng dưới kính hiển vi, Phương pháp phù nổi để tìm trứng trong phânSlide 11: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis) 7 - Phòng và trị bệnh: - Vệ sinh và tiêu độc chuồng trại - Nuôi trên sàn để giảm lây nhiễm - Dùng một số thuốc trộn vào thức ăn - Dùng vaccin phòng cầu trùng Lưu ý: Phải thay đổi thuốc thường xuyên tránh sự đề khángSlide 12: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial)Slide 13: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) 2 Nhóm Chính - Polyether Ionophores - Chemical (Synthetic compounds)Slide 14: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Polyether ionophores: - Gốc hóa trị (+) (Monovalent cation) Salinomycin (Coxistac) Monensin Narasin - Gốc hoá trị (+) (Monovalent monoglycoside cation) Semduramicin (Aviax) Maduramicin - Gốc hóa trị (++) (Divalent cations) LasalocidSlide 15: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Nguồn gốc: lên men Cơ chế tác động: Tạo ra sự mất cân bằng bên trong tế bào do sự xâm nhập quá nhiều của các I-on dương và nước vào bên trong tế bào. - Tế bào phản ứng lại bằng cách chuyển lượng nước dư thừa và các I-on dương ra ngoài - Quá trình này cần đến năng lượng của tế bào, khi năng lượng hết, tế bào chứa đầy nước, tế bào vỡ ra và chếtSlide 16: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Tế bào bị cấp thuốc (cations and H 2 0 intake) I H 2 0 H 2 0 H 2 0 Cations Cations Tế bào Coccidia bình thường I Tế bào bị biến dạng Căng tròn, vỡ ra, chết I I Cơ Chế Tác ĐộngSlide 17: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Các loại ionophores Nhạy cảm trên Salinomycin Tất cả, E. acervulina +++ Monensin E. acervulina ++ , yếu trên Rarasin E. maxima, E. tenella Lasaloic E. tenella +++ , yếu trên Maduramicin E. acervulina Semduramicin Tất cảSlide 18: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Các loại Chemical Nhạy cảm trên Amprolium E. tenella, brunetti ++ , đ ã sử dụng trên 35 năm, dùng để điều trị Halofuginone E. acervulina ++ , yếu trên Lerbek E. tenella, dễ bị đề kháng Diclazuril Tất cả, đề kháng nhanh trên E. acervulina Nicarbazine Tất cả. G iảm tăng trọng khi sử dụng quá 20 ngày, FCR giảm Dễ ngộ độc khi t o MT quá 20 o c Robenidine Tất cả, an toàn, nhanh bị đề khángMột số loại thuốc hiện nay người chăn nuôi đang sử dụng có ở Việt Nam: Một số loại thuốc hiện nay người chăn nuôi đang sử dụng có ở Việt Nam Ngoại nhập: Avicoc (Virbac); Cocidil ; Baycoc (Bayer); ESB3 (Thụy sĩ)...... Việt Nam: Gavacoc (golden Bear); Vimecoc (Vimedim); Biococ (Bio pharma); HanEsB3 (Hanvet); Rigercoccin (Cai lậy)...Slide 20: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) - Chương trình phòng ngừa cầu trùng: - Vệ sinh và tiêu độc chuồng trại - Nuôi trên sàn để giảm lây nhiễm - Dùng một số thuốc trộn vào thức ăn - Dùng vaccin phòng cầu trùngSlide 21: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Chương trình dài Gà con Gà giò Gà thịt Ionophores Ionophores Ionophores Chương trình thây đổi Gà con Gà giò Gà thịt Ionophores Chemical Ionophores Ionophores Chemical Chemical Lưu ý : Ngoài trừ salinomycin và semduramicin chưa có biểu hiện đề kháng. Do cùng nhóm ionophores, và có cùng cơ chế tác động nên rất dễ bị đề kháng và đề kháng chéo You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
Benh cau trung Ga anhnongdan Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 825 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: July 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 3: 1 - Mầm bệnh : Do các Eimeria. E acervulina, E. mitis (mivati) E. maxima, E. necatrix, E. tenella, E. brunetti, BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 4: 2 - Đường truyền lây : Chất thải, phân, chất độn chuồng, thức ăn, phương tiện vận tải, côn trùng,… Bệnh xảy ra ở các loại gia cầm, phổ biến ở gà 2-9 tuần tuổi BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 5: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 6: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 7: 3 - Triệu chứng : Ủ rủ, xù lông, chậm chạp, giảm trọng lượng, giảm đẻ, vỏ trứng mỏng Phân đỏ (có máu ), nhày lẫn máu, hoặc phân sáp 4 - Bệnh tích : Ruột dầy, vết loét đốm trắng, nâu, xám, đỏ dịch nhày đầy máu, xuất huyết kéo dài, tuỳ theo nơi khu trú của các type BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 8: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)Slide 9: Bệnh tích Aûnh hưởng Vùng nhiễm E acervulina E. mitis (mivati) Thành ruột dày Có nhiều đốm trắng hay xám. Nặng: dịch nhầy đỏ Giảm tăng trọng FCR kém Nhiễm nặng tỉ lệ chết cao E. maxima Màng nhày dày lên Vết loét màu đỏ Dịch nhày màu nâu xám, phân có rất ít máu Giảm tăng trọng Ảnh hưởng đến màu chân E. necatrix Mới nhiễm: đốm trắng, nhỏ, vết loét xuất huyết có thể nhìn từ bên ngoài Dịch nhày lẩn máu Ruột căng, nhiều hơi, - Giảm cân Năng suất kém E. tenella - Loét, xuất huyết Phân có nhiều máu - Giảm cân Năng suất kém E. brunetti - Mảng màu đỏ chuyển sang loét điểm trắng, phần nhày lẫn máu - Năng suất giảm nhẹSlide 10: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis) 6 - Chẩn đoán : Dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích (phân, mổ khám), Tìm trứng cầu trùng dưới kính hiển vi, Phương pháp phù nổi để tìm trứng trong phânSlide 11: BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis) 7 - Phòng và trị bệnh: - Vệ sinh và tiêu độc chuồng trại - Nuôi trên sàn để giảm lây nhiễm - Dùng một số thuốc trộn vào thức ăn - Dùng vaccin phòng cầu trùng Lưu ý: Phải thay đổi thuốc thường xuyên tránh sự đề khángSlide 12: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial)Slide 13: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) 2 Nhóm Chính - Polyether Ionophores - Chemical (Synthetic compounds)Slide 14: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Polyether ionophores: - Gốc hóa trị (+) (Monovalent cation) Salinomycin (Coxistac) Monensin Narasin - Gốc hoá trị (+) (Monovalent monoglycoside cation) Semduramicin (Aviax) Maduramicin - Gốc hóa trị (++) (Divalent cations) LasalocidSlide 15: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Nguồn gốc: lên men Cơ chế tác động: Tạo ra sự mất cân bằng bên trong tế bào do sự xâm nhập quá nhiều của các I-on dương và nước vào bên trong tế bào. - Tế bào phản ứng lại bằng cách chuyển lượng nước dư thừa và các I-on dương ra ngoài - Quá trình này cần đến năng lượng của tế bào, khi năng lượng hết, tế bào chứa đầy nước, tế bào vỡ ra và chếtSlide 16: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Tế bào bị cấp thuốc (cations and H 2 0 intake) I H 2 0 H 2 0 H 2 0 Cations Cations Tế bào Coccidia bình thường I Tế bào bị biến dạng Căng tròn, vỡ ra, chết I I Cơ Chế Tác ĐộngSlide 17: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Các loại ionophores Nhạy cảm trên Salinomycin Tất cả, E. acervulina +++ Monensin E. acervulina ++ , yếu trên Rarasin E. maxima, E. tenella Lasaloic E. tenella +++ , yếu trên Maduramicin E. acervulina Semduramicin Tất cảSlide 18: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Các loại Chemical Nhạy cảm trên Amprolium E. tenella, brunetti ++ , đ ã sử dụng trên 35 năm, dùng để điều trị Halofuginone E. acervulina ++ , yếu trên Lerbek E. tenella, dễ bị đề kháng Diclazuril Tất cả, đề kháng nhanh trên E. acervulina Nicarbazine Tất cả. G iảm tăng trọng khi sử dụng quá 20 ngày, FCR giảm Dễ ngộ độc khi t o MT quá 20 o c Robenidine Tất cả, an toàn, nhanh bị đề khángMột số loại thuốc hiện nay người chăn nuôi đang sử dụng có ở Việt Nam: Một số loại thuốc hiện nay người chăn nuôi đang sử dụng có ở Việt Nam Ngoại nhập: Avicoc (Virbac); Cocidil ; Baycoc (Bayer); ESB3 (Thụy sĩ)...... Việt Nam: Gavacoc (golden Bear); Vimecoc (Vimedim); Biococ (Bio pharma); HanEsB3 (Hanvet); Rigercoccin (Cai lậy)...Slide 20: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) - Chương trình phòng ngừa cầu trùng: - Vệ sinh và tiêu độc chuồng trại - Nuôi trên sàn để giảm lây nhiễm - Dùng một số thuốc trộn vào thức ăn - Dùng vaccin phòng cầu trùngSlide 21: THUỐC PHÒNG CẦU TRÙNG (Anticoccidial) Chương trình dài Gà con Gà giò Gà thịt Ionophores Ionophores Ionophores Chương trình thây đổi Gà con Gà giò Gà thịt Ionophores Chemical Ionophores Ionophores Chemical Chemical Lưu ý : Ngoài trừ salinomycin và semduramicin chưa có biểu hiện đề kháng. Do cùng nhóm ionophores, và có cùng cơ chế tác động nên rất dễ bị đề kháng và đề kháng chéo