logging in or signing up Benh LMLM (NXPowerLite) anhnongdan Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 644 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: July 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 1 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... By: nhadhnl (7 month(s) ago) Cam on nhieu! Chuc moi nguoi vui khoe! Saving..... Post Reply Close By: vucuong87 (3 month(s) ago) Cam on nhieu nha Saving..... Edit Comment Close Premium member Presentation Transcript Slide 1: 1 Sơ lược Bệnh Lở Mồm Long Móng Tình hình bệnh LMLM hiện nay tại Việt Nam Các loại vaccine LMLM của Intervet - Thành phần Hiệu quả Lịch tiêm phòng Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêm phòng Nội dungSlide 2: 2 Sơ lược bệnh Lở Mồm Long MóngChủng ngừa là giải pháp phòng bệnh: 3 Chủng ngừa là giải pháp phòng bệnh Year • Chuûng ngöøa ñaïi traø ñöôïc aùp duïng ôû Taây Aâu trong thaäp nieân 60 vaø chaám döùt vaøo naêm 1992 1960 1970 1980 1990 Values X 10.000Slide 4: 4 Họ Picornaviridae , giống Aphthovirus Kích thước nhỏ, 22-30 nm Mạch đơn RNA Không vỏ bọc Không ổn định ở pH < 7.0 hoặc >9, ánh sáng mặt trời và ở nhiệt độ >50 o C 7 serotypes, A, O , C, Asia 1, SAT 1, 2 và 3 Không có bảo hộ chéo giữa các serotypes Đặc tính virus * Aphtha (Greek) = vesicles in the mouthSlide 5: 5 Dịch tễ học Truyeàn beänh Tính lây lan cao Các lòai gia súc như heo và trâu bò là vật chủ chính Bài xuất virus 7 ngày sau khi nhiễm hoặc 1-5 ngày trước khi có dấu hiệu lâm sàng Heo bài thãi: 10 8 liều gây nhiễm/ngày* Truyền lây - Khí dung - Tiếp xúc - Chất nôn mửa, thức ăn - Vận chuyển, mua bán * 1000 laàn nhieàu hôn ôû traâu boøHeo là nguồn lây nhiễm chủ yếu bằng đường truyền qua không khí: 6 Heo là nguồn lây nhiễm chủ yếu bằng đường truyền qua không khí 10 9 10 8 10 7 10 6 10 5 Liều gây nhiễm / ngày Sự bài thải virus trong không khí • Heo nhieãm beänh thì virus sinh saûn vaø baøi xuaát nhieàu hôn traâu boø vaø cöøuSlide 7: 7 Cao Dịch tể học Tyû leä maéc beänh Tùy type virus và độc lực Cao đối với thú non và hoại tử cơ tim (50-100%) Có thể gây chết trên heo lớn Tyû leä cheátSlide 8: 8 Cách sinh bệnh Các hạt khí dung Nhiễm vào đường hô hấp trên hay dưới Phân bố virus qua tế bào Langerhan Virus nhân lên (biểu mô, niêm mạc và cơ tim) Virus huyết (3-5 ngày) Sinh mụn nước trong vòng 2-3 ngàySlide 9: 9 Dấu hiệu lâm sàng Thời gian nung bệnh 2-14 ngày Thân nhiệt tăng nhanh 40.5 C Biểu mô tái nhợt mụn nước ( đường kính 3cm) Mụn nước ở- Mũi - Môi - Lưỡi - Vòm miệng - Mô mềm ở chân và xung quanh móng Tróc móng Què chân, khó di chuyểnSlide 10: 10Slide 11: 11Slide 12: 12Slide 13: 13Slide 14: 14Slide 15: 15Slide 16: 16Slide 17: 17Slide 18: 18Slide 19: 19Slide 20: 20Slide 21: 21Slide 22: 22Slide 23: 23Slide 24: 24Slide 25: 25 FMDSlide 26: 26 Tình hình bệnh LMLM hiện nay ở Việt NamCác type vi rút ở Việt Nam: 27 Các type vi rút ở Việt Nam Type O : phát hiện toàn quốc Typotype O SEA (SEA - rất lâu - VN: 1997): nhiều loài Typotype O CATHAY (Hongkong:1982 - VN:1997): chỉ gây bệnh cho heo. Typotype O ME-SA / O Pan Asia (Trung Đông, Nam Á – VN:1999): nhiều loài Type A (Thái Lan, Malaysia - VN 2004): phát hiện ở Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận và Long An Type Asia 1 (Myanmar - VN 10/2005): phát hiện ở Khánh Hòa, Lào Cai và Hà Giang.Sự lây lan vi rút LMLM tại Việt Nam: 28 Sự lây lan vi rút LMLM tại Việt Nam Vi rút Type O Cathay và O Pan Asia xâm nhập vào Việt Nam từ hướng biên giới Trung Quốc Vi rút type A và Asia 1 xâm nhập vào Việt Nam từ hướng biên giới Lào, CampuchiaTình hình bệnh LMLM: 29 Tình hình bệnh LMLM Năm Số tỉnh có dịch Type vi rút 2004 9 A 12 O 3 O và A 2005 3 A 13 O 3 O và A 2 (Lào Cai, Khánh Hòa) Asia 1 2006 42 O 3 (Hà Giang, Ninh Thuận, Khánh Hòa) Asia 1Slide 30: 30 Các loại vaccine LMLM của IntervetThành phần: 31 Thành phần Khaùng nguyeân: Virus FMD voâ hoaït, type O1 Moãi lieàu chöùa ít nhất 3PD 50 Chaát boå trôï: Nhuõ daàu keùp DOE Qui caùch: Loï 20, 30, 50 vaø 100 ml Baûo quaûn: töø 2 – 8 o C Decivac FMD DOE Monovalent * PD50 is the amount of antigen in DOE adjuvant which protects 50% of the vaccinated pigs against homologous challengeThành phần: 32 Thành phần Khaùng nguyeân: Virus FMD voâ hoaït, type O1, A vaø Asia 1 Moãi lieàu chöùa ít nhất 3PD 50 cho moãi type Chaát boå trôï: Nhuõ daàu keùp DOE Qui caùch: Loï 20, 30, 50 vaø 100 ml Baûo quaûn: töø 2 – 8 o C Decivac FMD DOE Trivalent * PD50 is the amount of antigen in DOE adjuvant which protects 50% of the vaccinated pigs against homologous challengeDecivac FMD DOE: 33 Decivac FMD DOE DECIVAC FMD DOE sản xuất theo tiêu chuẩn OIE, EU và IP. Đã được kiểm nghiệm và khảo nghiệm tại Việt NamDECIVAC FMD DOE: 34 DECIVAC FMD DOE Chỉ định Vaccine nhũ dầu kép vô hoạt dùng để tiêm bắp cho trâu, bò, cừu, dê và lợn phòng bệnh LMLM do virus LMLM thuộc serotype O 1, A và Asia1 gây ra Đặc tính miễn dịch : Miễn dịch bắt đầu phát triển sau 5 ngày và đạt mức bảo hộ khoảng sau 14-21 ngày sau khi tiêm phòng. Để duy trì mức độ bảo hộ cần tiềm phòng nhắc lại và tiêm phòng định kỳDECIVAC FMD DOE: 35 Chống chỉ định: Không tiêm phòng vaccine cho động vật bị nhiễm nặng các bệnh ký sinh trùng, tụ huyết trùng, PRRS, dịch tả, PCV2 … hoặc tình trạng sức khỏe kém. Ảnh hưởng không mong muốn Có thể có sưng nhẹ thoáng qua tại vùng tiêm. Chổ sưng sẽ hết nhanh sau một vài ngày. Thận trọng : Lọ vaccine phải được làm ấm lên 18-20 0 C và lắc kỹ nhẹ trước khi tiêm DECIVAC FMD DOEDECIVAC FMD DOE: 36 An toàn cho thai : Sử dụng an toàn cho động vật mang thai và động vật tiết sữa Tương tác với thuốc khác : Không sử dụng thuốc gây ức chế miễn dịch trước hoặc sau khi sử dụng vaccine (thuốc kháng viêm) Không sử dụng đồng thời với các chế phẩm sinh học hoặc vaccine khác. DECIVAC FMD DOELiều lượng và cách sử dụng: 37 Liều lượng và cách sử dụng Loài động vật Liều tạo miễn dịch của DECIVAC FMD DOE Cách sử dụng Bò, trâu và lợn 2ml Tiêm bắp thịt Cừu và dê 1ml Tiêm bắp thịtChương trình tiêm phòng: 38 Chương trình tiêm phòng Trâu bò Cừu dê và lợn Tiêm lần đầu Có MDA * Tiêm mũi đầu vào 3-4 tháng tuổi Tiêm mũi đầu vào 1-2 tháng tuổi Không có MDA Tiêm mũi đầu vào 2-3 tuần tuổi Tiêm mũi đầu vào 2-3 tuần tuổi Tiêm nhắc lại lần 1 4-6 tuần sau khi tiêm mũi đầu Tiêm nhắc lại lần 2 4-6 tháng sau khi tiêm nhắc lại lần 1 Tái chủng Mỗi năm một lần ** (*): MDA kháng thể mẹ truyền Khi virus gây dịch địa phương, cần tiêm định kỳ mỗi 6 thángSlide 39: 39 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòngSlide 40: 40 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng Vaät chuû Tuổi: KTMT (kháng thể mẹ truyền) Sức khỏe: nhiễm Tụ huyết trùng, PRRS, Circo virus, KST, Giả Dại, Dịch tả… Các yếu tố gây Stress: thời tiết, vận chuyển Tình trạng miễn dịch FMD (qua xét nghiệm huyết thanh học)Slide 41: 41 Vaät chuû Vaccine Kỹ thuật chủng ngừa Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòngSlide 42: 42 Vaccine Sự tinh chế: đảm bảo liều PD50 Dòng Virus: phù hợp với serotype gây bệnh Chất bổ trợ DOE: không gây phản ứng phụ, tạo miễn dịch nhanh và kéo dài Bảo quản: từ 2-8 o C suốt quá trình vận chuyển, không đông đá, tránh ánh nắng mặt trời Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòngSlide 43: 43 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng Kỹ thuật chủng ngừa Không chủng tất cả heo Thời điểm chủng ngừa sai Liều chủng không đúng (nửa liều rẻ hơn, không chủng nhắc lại) Chủng cho heo đang bị bệnh, đặc biệt heo nhiễm ký sinh trùng nặng, PRRS, tụ huyết trùng, dịch tả...Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng: 44 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng Dùng vaccine đã bị vấy bẩn Dùng vaccine có chất lượng thấp (rẻ) Khoảng cách giữa hai lần chủng quá dài / quá ngắn Dùng kim cong / cùn / dơ bẩn Đường tiêm không đúng Bảo quản không bảo đảm nhiệt độ Không làm ấm và lắc vaccine trước khi tiêmSử dụng kim tiêm: 45 Sử dụng kim tiêm Kim cùn và cong làm tổn thương mô Làm đau Nhiễm khuẩn cục bộSử dụng kim tiêm: 46 Kim dơ bẩn có thể gây nhiễm khuẩn Sử dụng kim tiêmSlide 47: 47 ø ø Vị trí tiêm chủng ngừa ở heoSlide 48: 48 Vị trí tiêm chủng ngừa ở trâu bò ø øSlide 49: 49 1 2 3 4Cách tiêm: 50 Cách tiêm ĐÚNG SAISlide 51: 51Slide 52: 52Slide 53: 53Slide 54: 54Slide 55: 55 Kết luận FMD là một bệnh có tính lây lan rất cao. FMD là một bệnh quan trọng ảnh hưởng đến năng suất đàn thú, gây thiệt hại lớn về kinh tế. FMD có thể khống chế bằng các biện pháp vệ sinh phòng dịch và chủng ngừa. Decivac FMD DOE bảo hộ tốt chống lại các chủng virus phân lập từ địa phương.Slide 56: 56 Kiểm soát sự di chuyển thú Đề phòng sự lây lan qua thức ăn Aùp dụng các biện pháp vệ sinh phòng dịch Chương trình kiểm soát quốc gia Chủng ngừa loại vaccine có hiệu lực và an toàn Kết luậnCám ơn bà con và chúc may mắn!: 57 Cám ơn bà con và chúc may mắn! You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
Benh LMLM (NXPowerLite) anhnongdan Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 644 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: July 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 1 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... By: nhadhnl (7 month(s) ago) Cam on nhieu! Chuc moi nguoi vui khoe! Saving..... Post Reply Close By: vucuong87 (3 month(s) ago) Cam on nhieu nha Saving..... Edit Comment Close Premium member Presentation Transcript Slide 1: 1 Sơ lược Bệnh Lở Mồm Long Móng Tình hình bệnh LMLM hiện nay tại Việt Nam Các loại vaccine LMLM của Intervet - Thành phần Hiệu quả Lịch tiêm phòng Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêm phòng Nội dungSlide 2: 2 Sơ lược bệnh Lở Mồm Long MóngChủng ngừa là giải pháp phòng bệnh: 3 Chủng ngừa là giải pháp phòng bệnh Year • Chuûng ngöøa ñaïi traø ñöôïc aùp duïng ôû Taây Aâu trong thaäp nieân 60 vaø chaám döùt vaøo naêm 1992 1960 1970 1980 1990 Values X 10.000Slide 4: 4 Họ Picornaviridae , giống Aphthovirus Kích thước nhỏ, 22-30 nm Mạch đơn RNA Không vỏ bọc Không ổn định ở pH < 7.0 hoặc >9, ánh sáng mặt trời và ở nhiệt độ >50 o C 7 serotypes, A, O , C, Asia 1, SAT 1, 2 và 3 Không có bảo hộ chéo giữa các serotypes Đặc tính virus * Aphtha (Greek) = vesicles in the mouthSlide 5: 5 Dịch tễ học Truyeàn beänh Tính lây lan cao Các lòai gia súc như heo và trâu bò là vật chủ chính Bài xuất virus 7 ngày sau khi nhiễm hoặc 1-5 ngày trước khi có dấu hiệu lâm sàng Heo bài thãi: 10 8 liều gây nhiễm/ngày* Truyền lây - Khí dung - Tiếp xúc - Chất nôn mửa, thức ăn - Vận chuyển, mua bán * 1000 laàn nhieàu hôn ôû traâu boøHeo là nguồn lây nhiễm chủ yếu bằng đường truyền qua không khí: 6 Heo là nguồn lây nhiễm chủ yếu bằng đường truyền qua không khí 10 9 10 8 10 7 10 6 10 5 Liều gây nhiễm / ngày Sự bài thải virus trong không khí • Heo nhieãm beänh thì virus sinh saûn vaø baøi xuaát nhieàu hôn traâu boø vaø cöøuSlide 7: 7 Cao Dịch tể học Tyû leä maéc beänh Tùy type virus và độc lực Cao đối với thú non và hoại tử cơ tim (50-100%) Có thể gây chết trên heo lớn Tyû leä cheátSlide 8: 8 Cách sinh bệnh Các hạt khí dung Nhiễm vào đường hô hấp trên hay dưới Phân bố virus qua tế bào Langerhan Virus nhân lên (biểu mô, niêm mạc và cơ tim) Virus huyết (3-5 ngày) Sinh mụn nước trong vòng 2-3 ngàySlide 9: 9 Dấu hiệu lâm sàng Thời gian nung bệnh 2-14 ngày Thân nhiệt tăng nhanh 40.5 C Biểu mô tái nhợt mụn nước ( đường kính 3cm) Mụn nước ở- Mũi - Môi - Lưỡi - Vòm miệng - Mô mềm ở chân và xung quanh móng Tróc móng Què chân, khó di chuyểnSlide 10: 10Slide 11: 11Slide 12: 12Slide 13: 13Slide 14: 14Slide 15: 15Slide 16: 16Slide 17: 17Slide 18: 18Slide 19: 19Slide 20: 20Slide 21: 21Slide 22: 22Slide 23: 23Slide 24: 24Slide 25: 25 FMDSlide 26: 26 Tình hình bệnh LMLM hiện nay ở Việt NamCác type vi rút ở Việt Nam: 27 Các type vi rút ở Việt Nam Type O : phát hiện toàn quốc Typotype O SEA (SEA - rất lâu - VN: 1997): nhiều loài Typotype O CATHAY (Hongkong:1982 - VN:1997): chỉ gây bệnh cho heo. Typotype O ME-SA / O Pan Asia (Trung Đông, Nam Á – VN:1999): nhiều loài Type A (Thái Lan, Malaysia - VN 2004): phát hiện ở Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận và Long An Type Asia 1 (Myanmar - VN 10/2005): phát hiện ở Khánh Hòa, Lào Cai và Hà Giang.Sự lây lan vi rút LMLM tại Việt Nam: 28 Sự lây lan vi rút LMLM tại Việt Nam Vi rút Type O Cathay và O Pan Asia xâm nhập vào Việt Nam từ hướng biên giới Trung Quốc Vi rút type A và Asia 1 xâm nhập vào Việt Nam từ hướng biên giới Lào, CampuchiaTình hình bệnh LMLM: 29 Tình hình bệnh LMLM Năm Số tỉnh có dịch Type vi rút 2004 9 A 12 O 3 O và A 2005 3 A 13 O 3 O và A 2 (Lào Cai, Khánh Hòa) Asia 1 2006 42 O 3 (Hà Giang, Ninh Thuận, Khánh Hòa) Asia 1Slide 30: 30 Các loại vaccine LMLM của IntervetThành phần: 31 Thành phần Khaùng nguyeân: Virus FMD voâ hoaït, type O1 Moãi lieàu chöùa ít nhất 3PD 50 Chaát boå trôï: Nhuõ daàu keùp DOE Qui caùch: Loï 20, 30, 50 vaø 100 ml Baûo quaûn: töø 2 – 8 o C Decivac FMD DOE Monovalent * PD50 is the amount of antigen in DOE adjuvant which protects 50% of the vaccinated pigs against homologous challengeThành phần: 32 Thành phần Khaùng nguyeân: Virus FMD voâ hoaït, type O1, A vaø Asia 1 Moãi lieàu chöùa ít nhất 3PD 50 cho moãi type Chaát boå trôï: Nhuõ daàu keùp DOE Qui caùch: Loï 20, 30, 50 vaø 100 ml Baûo quaûn: töø 2 – 8 o C Decivac FMD DOE Trivalent * PD50 is the amount of antigen in DOE adjuvant which protects 50% of the vaccinated pigs against homologous challengeDecivac FMD DOE: 33 Decivac FMD DOE DECIVAC FMD DOE sản xuất theo tiêu chuẩn OIE, EU và IP. Đã được kiểm nghiệm và khảo nghiệm tại Việt NamDECIVAC FMD DOE: 34 DECIVAC FMD DOE Chỉ định Vaccine nhũ dầu kép vô hoạt dùng để tiêm bắp cho trâu, bò, cừu, dê và lợn phòng bệnh LMLM do virus LMLM thuộc serotype O 1, A và Asia1 gây ra Đặc tính miễn dịch : Miễn dịch bắt đầu phát triển sau 5 ngày và đạt mức bảo hộ khoảng sau 14-21 ngày sau khi tiêm phòng. Để duy trì mức độ bảo hộ cần tiềm phòng nhắc lại và tiêm phòng định kỳDECIVAC FMD DOE: 35 Chống chỉ định: Không tiêm phòng vaccine cho động vật bị nhiễm nặng các bệnh ký sinh trùng, tụ huyết trùng, PRRS, dịch tả, PCV2 … hoặc tình trạng sức khỏe kém. Ảnh hưởng không mong muốn Có thể có sưng nhẹ thoáng qua tại vùng tiêm. Chổ sưng sẽ hết nhanh sau một vài ngày. Thận trọng : Lọ vaccine phải được làm ấm lên 18-20 0 C và lắc kỹ nhẹ trước khi tiêm DECIVAC FMD DOEDECIVAC FMD DOE: 36 An toàn cho thai : Sử dụng an toàn cho động vật mang thai và động vật tiết sữa Tương tác với thuốc khác : Không sử dụng thuốc gây ức chế miễn dịch trước hoặc sau khi sử dụng vaccine (thuốc kháng viêm) Không sử dụng đồng thời với các chế phẩm sinh học hoặc vaccine khác. DECIVAC FMD DOELiều lượng và cách sử dụng: 37 Liều lượng và cách sử dụng Loài động vật Liều tạo miễn dịch của DECIVAC FMD DOE Cách sử dụng Bò, trâu và lợn 2ml Tiêm bắp thịt Cừu và dê 1ml Tiêm bắp thịtChương trình tiêm phòng: 38 Chương trình tiêm phòng Trâu bò Cừu dê và lợn Tiêm lần đầu Có MDA * Tiêm mũi đầu vào 3-4 tháng tuổi Tiêm mũi đầu vào 1-2 tháng tuổi Không có MDA Tiêm mũi đầu vào 2-3 tuần tuổi Tiêm mũi đầu vào 2-3 tuần tuổi Tiêm nhắc lại lần 1 4-6 tuần sau khi tiêm mũi đầu Tiêm nhắc lại lần 2 4-6 tháng sau khi tiêm nhắc lại lần 1 Tái chủng Mỗi năm một lần ** (*): MDA kháng thể mẹ truyền Khi virus gây dịch địa phương, cần tiêm định kỳ mỗi 6 thángSlide 39: 39 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòngSlide 40: 40 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng Vaät chuû Tuổi: KTMT (kháng thể mẹ truyền) Sức khỏe: nhiễm Tụ huyết trùng, PRRS, Circo virus, KST, Giả Dại, Dịch tả… Các yếu tố gây Stress: thời tiết, vận chuyển Tình trạng miễn dịch FMD (qua xét nghiệm huyết thanh học)Slide 41: 41 Vaät chuû Vaccine Kỹ thuật chủng ngừa Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòngSlide 42: 42 Vaccine Sự tinh chế: đảm bảo liều PD50 Dòng Virus: phù hợp với serotype gây bệnh Chất bổ trợ DOE: không gây phản ứng phụ, tạo miễn dịch nhanh và kéo dài Bảo quản: từ 2-8 o C suốt quá trình vận chuyển, không đông đá, tránh ánh nắng mặt trời Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòngSlide 43: 43 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng Kỹ thuật chủng ngừa Không chủng tất cả heo Thời điểm chủng ngừa sai Liều chủng không đúng (nửa liều rẻ hơn, không chủng nhắc lại) Chủng cho heo đang bị bệnh, đặc biệt heo nhiễm ký sinh trùng nặng, PRRS, tụ huyết trùng, dịch tả...Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng: 44 Các yếu tố tác động đến hiệu quả tiêm phòng Dùng vaccine đã bị vấy bẩn Dùng vaccine có chất lượng thấp (rẻ) Khoảng cách giữa hai lần chủng quá dài / quá ngắn Dùng kim cong / cùn / dơ bẩn Đường tiêm không đúng Bảo quản không bảo đảm nhiệt độ Không làm ấm và lắc vaccine trước khi tiêmSử dụng kim tiêm: 45 Sử dụng kim tiêm Kim cùn và cong làm tổn thương mô Làm đau Nhiễm khuẩn cục bộSử dụng kim tiêm: 46 Kim dơ bẩn có thể gây nhiễm khuẩn Sử dụng kim tiêmSlide 47: 47 ø ø Vị trí tiêm chủng ngừa ở heoSlide 48: 48 Vị trí tiêm chủng ngừa ở trâu bò ø øSlide 49: 49 1 2 3 4Cách tiêm: 50 Cách tiêm ĐÚNG SAISlide 51: 51Slide 52: 52Slide 53: 53Slide 54: 54Slide 55: 55 Kết luận FMD là một bệnh có tính lây lan rất cao. FMD là một bệnh quan trọng ảnh hưởng đến năng suất đàn thú, gây thiệt hại lớn về kinh tế. FMD có thể khống chế bằng các biện pháp vệ sinh phòng dịch và chủng ngừa. Decivac FMD DOE bảo hộ tốt chống lại các chủng virus phân lập từ địa phương.Slide 56: 56 Kiểm soát sự di chuyển thú Đề phòng sự lây lan qua thức ăn Aùp dụng các biện pháp vệ sinh phòng dịch Chương trình kiểm soát quốc gia Chủng ngừa loại vaccine có hiệu lực và an toàn Kết luậnCám ơn bà con và chúc may mắn!: 57 Cám ơn bà con và chúc may mắn!