Ky thuat nuoi tho trong gia dinh2 (NXPowerLite)

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Kỹ thuật chăn nuôi thỏ thỏ ở gia đình:

Kỹ thuật chăn nuôi thỏ thỏ ở gia đình

Y nghĩa kinh tế của chăn nuôi thỏ:

Y nghĩa kinh tế của chăn nuôi thỏ 1. Thỏ là 1 loại gia súc không tranh lương thực của người và gia súc khác, tận dụng dược các sản phẩm phụ nông nghiệp như rau cỏ lá các loại, vốn đầu tư thấp quay vòng nhanh, tận dụng được công lao động phù hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình. 2. Thỏ đẻ khoẻ phát triển nhanh, sản phẩm thỏ có giá trị trong tiêu dùng và xuất khẩu. Một năm thỏ đẻ 6-7 lứa mỗi lứa 6-7 con. Sau 3 tháng trọng lượng 2,5-3,0kg như vậy 1 thỏ mẹ 4-5 kg có th ể sản xuất ra 90-140 kg thịt thỏ/năm 3. Thịt thỏ giàu và cân đối dinh dưỡng hơn các loại thịt gia súc khác 21% đạm (thịt bò 17%, lợn 15%, gà 21%), kh«ng cã colesterol nªn chèng ®­íc bÖnh cao huyÕt ¸p.

Ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi thỏ:

Ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi thỏ 4-Lông và da thỏ có thể thuộc để làm mũ áo hoặc làm đồ thủ công mỹ nghệ có giá trị lớn trong tiêu dùng và xuất khẩu. 5-Thỏ là loài động vật rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh cho nên dược dùng làm động vật thí nghiệm, kiểm nghiệm thuốc và chế vacin trong y học và trong thú y. 6-Phân thỏ tốt hơn các loại phân gia súc khác, có thể dùng để bón cây, nuôi cá nuôi giun…

Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới. :

Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới . 1- Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới. Đầu thế kỷ 19 việc chăn nuôi thỏ trong chuồng được phát triển rộng khắp các vùng nông thôn và ven đô thị các nước Tây Âu, người châu âu đã giới thiệu chăn nuôi thỏ tới các nước khác như Australia, New Zealand và sau đó được lan toả khắp thế giới. Theo Lebas và Colin năm 1996 thế giới sản xuất khoảng 1,2 trệu tấn thịt thỏ đến năm 1998 con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn, bình quân đầu người tiêu thụ 280 gram thịt thỏ/năm. Tiêu thụ thịt thỏ trung bình của nông dân pháp là 10 kg người/năm; ở Italia là 15 kg/người/năm. Người châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều hơn các vùng khác, Châu Âu được coi là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thỏ thế giới

Slide 5:

Sản xuất thịt thỏ ở Châu á không nhiều, tập trung chủ yếu ở một số nước như Indonesia, Trung quốc, Philippin, Thái lan, Malaysia, Việt Nam và Bắc Triều tiên. Tuy nhiên nghề chăn nuôi thỏ ở Trung quốc khá phổ biến và chủ yếu cho tiêu thụ địa phương, ở Trung quốc các thương gia ở nhiều tỉnh thành đã thu gom thỏ thịt để xuát khẩu sang các nước có nền kinh tế tiền tệ mạnh. Sản xuất thịt thỏ ở Châu Phi tập trung chủ yếu ở các nước cận sa mạc Sahara như Nigeria, Ghana, Công Gô, Cameroon và Benin. ở các nước này việc chăn nuôi thỏ để tiêu thụ gia đình là chính, một phần để bán. Đất nước Ghana có một chương trình phát triển chăn nuôi thỏ quốc gia trong đó mỗi gia đình chỉ nuôi từ 3 đến 6 thỏ sinh sản, nguồn thức ăn chủ yếu là các rau cỏ và sắn sẵn có ở địa phương để tự sản xuất thỏ thịt tiêu thụ gia đình, phần thừa ra được đem bán.

2- Thương mại thỏ trên thế giới:

2- Thương mại thỏ trên thế giới Theo Colin và Lebas, 1998 có 23 nước tham gia vào thị trường xuất nhập khảu thịt thỏ thế giới với sản lượng từ 1 000 tấn thịt thỏ/năm chiếm 95 % tổng sản lượng xuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới. Trong đó có 9 nước chỉ xuất khẩu, 6 nước chỉ nhập khẩu và 8 nước khác vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thịt thỏ (bảng 3). Hai nước xuất khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Trung quốc (40 000 tấn/năm) và Hungary (23 700 tấn/năm). Thịt thỏ từ Trung quốc được xuát khẩu sang Pháp và một số nước châu Âu khác chủ yếu dưới dạng thân thịt đóng gói lạnh, một phần khác được xuất khẩu trực tiếp sang các nước đang phát triển. Phần lớn thịt thỏ sản xuất ra ở Hungari được xuất khẩu ra nước ngoài, trong đó 50% được xuất sang Croatia; thị trường trong nước chỉ tiêu thụ khoảng dưới 5 % tổng sản lượng thịt thỏ hàng năm tại nước này. Các nước nhập khẩu thịt thỏ chính bao gồm Italia, Belgium, Pháp, Anh, Đức, Hà lan, Thuỵ sỹ và một số nước Đông Âu khác. Nước nhập khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Italia (30 000 tấn), phần lớn thịt thỏ nhập khẩu vào Italia từ Hungari, Trung quổc, Romania và Balan. Belgium đứng thứ 2 về nhập khẩu thịt thỏ nhưng đồng thời họ cũng xuất khẩu rất mạnh (10 300 tấn/năm ).

Slide 7:

MỘT SỐ GIỐNG THỎ HIỆN CÓ TẠI VIỆT NAM

Slide 8:

Thỏ Xám Việt nam Khối lượng trưởng thành: 3-3,5kg Số con/lứa: 5,5-6,0; số lứa/năm: 5,6-6,0 Các Giống thỏ nội

Slide 9:

Thỏ Đen Việt nam Khối lượng trưởng thành: 3,2-3,5kg Số con/lứa: 5,5-6,0; số lứa/năm: 5,6-6,0

Giống Thỏ Việt Nam :

Giống Thỏ Việt Nam Giống thỏ ré VN Giống thỏ xám VN Khói lượng 2,5-2,8kg, đẻ 5-6lứa/năm; 5-6con/lứa

Slide 11:

Một số giống Thỏ ngoại nhập nội Thỏ California Khối lượng trưởng thành: 5,0 - 5,5kg Số con/lứa: 6-8; số lứa/năm: 6 - 6,5

Slide 12:

Thỏ Newzealand White Khối lượng trưởng thành: 5,0-5,5kg Số con/lứa: 6-8; số lứa/năm: 6-6,5

Slide 13:

Thỏ Newzeland white thuần Giống thỏ California thuần

Slide 14:

Thỏ Panon Khối lượng trưởng thành: 5,8-6,2kg Số con/lứa: 7-8; số lứa/năm: 6-6,5

Các con lai giữa giống thỏ ngoại nhập với thỏ nội:

Các con lai giữa giống thỏ ngoại nhập với thỏ nội

Slide 16:

Con lai giữa thỏ California và thỏ nội Con lai giữa thỏ Newzealand White và thỏ nội

Slide 17:

Xuất thỏ giống cho các hộ gia đình nông dân Phát triển chăn nuôi thỏ ra khắp cả nước Nuôi thỏ tại các hộ gia đình nông dân

Chăn nuôi thỏ ở gia đình:

Chăn nuôi thỏ ở gia đình

Chăn nuôi thỏ ở gia đình:

Chăn nuôi thỏ ở gia đình

Chăn nuôi thỏ ở gia đình:

Chăn nuôi thỏ ở gia đình Chăn nuôi thỏ ở gia đình

Kỹ thuật làm chuồng nuôi thỏ:

Kỹ thuật làm chuồng nuôi thỏ

Một số kiểu chuồng trại ở gia đình:

Một số kiểu chuồng trại ở gia đình

Lưới và đáy phên lồng chuồng :

Lưới và đáy phên lồng chuồng

Máng cỏ và máng thức ăn tinh :

Máng cỏ và máng thức ăn tinh

Máng uống nước:

Máng uống nước

ổ cho thỏ đẻ:

ổ cho thỏ đẻ

Kỹ thuật chọn lọc và nhân giống thỏ:

Kỹ thuật chọn lọc và nhân giống thỏ

Kỹ thuật chọn, phối giống:

Kỹ thuật chọn, phối giống B1: Chọn, phối theo gia đình + Chọn đàn của con mẹ khác dòng máu với con bố + Theo dõi con mẹ: (1 năm) - Tỷ lệ thụ thai: > 70% - Số lứa đẻ/ năm: 5-6 lứa - Số con ss sống: > 6 con - % nuôi sống đến CS: 80% Gia đình 1 Gia đình 2 Đực-A x Cái 1 Cái 2 x Đực-C Đực-B x Cái-1 A Cái-2C x Đực-1A Đực-C x Cái-1AB Cái-A2C x Đực- D

Slide 31:

B2: Chọn theo cá thể : + Khả năng tăng trọng: - Tăng trọng TB: 30g/con/ngày + Ngoại hình: - 12 tuần tuổi: - Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn - Ăn uống bình thường - 18 tuần tuổi: Chọn theo tính dục - Đực - Cái Kỹ thuật chọn giống

Phát hiện động dục:

Phát hiện động dục Thỏ bắt đầu động dục và có thể chịu đực lúc 4-5 tháng tuổi Chu kỳ động dục là 12-18 ngày Thời gian động dục kéo dài từ 3-5 ngày Biểu hiện động dục: + Bình thường niêm mạc âm hộ có màu hồng nhạt + Khi động dục: - Niêm mạc âm hộ sưng tấy, màu đỏ tươi, dần chuyển màu đỏ thẫm - Có biểu hiện chịu đực: - Mông và đuôi cong lên - Nằm yên cho thỏ đực giao phối

Kỹ thuật phối giống:

Kỹ thuật phối giống Kỹ thuật phối giống + Mang thỏ cái động dục đến lồng thỏ đực + Giao phối được khi : - Con đực co mình ngã lăn cạnh con cái, kêu lên Lông quanh âm hộ thấm ướt tinh dịch + Không giao phối được: - Con cái chạy chốn, nằm áp mông, cụp đuôi xuống sàn chuồng + Chú ý: - Con cái sợ hãi không chịu: Luồn tay xuống dưới bụng, nâng mông con cái lên

Slide 34:

MMẫu phiếu theo dõi sinh sản Phiếu theo dõi thỏ cái sinh sản Số ký hiệu....................... Số hiệu bố.................. Ngày sinh........................ Số hiệu mẹ.................. Ngày phối Số hiệu đực K. qua khám Ngày đẻ Con ss Con cai sua Ghi chú sống chết sống g/con

Một số thao tác kỹ thuật phối giống:

Một số thao tác kỹ thuật phối giống

Slide 36:

Kỹ thuật khám thai + Khám sau khi phối 10-12 ngày + Phương pháp: Nắn vuốt nhẹ nhàng qua thành bụng ở phần xoang chậu - Trường hợp có chửa: Có những cục tròn bằng đầu ngón tay: - Mềm - Di động trong tử cung - Phân biệt với phân thỏ: Viên phân: - Nhỏ hơn - Cứng - Không di động Kỹ thuật khám thai

Chăm sóc thỏ đẻ:

Chăm sóc thỏ đẻ Thời gian mang thai của thỏ là 28-32 ngày Sau 27-28 ngày phải đặt ổ đẻ vào lồng thỏ mẹ ổ đẻ phải có đồ lót ổ: Cỏ khô mềm, giẻ vụn, lông thỏ Trước khi đẻ thỏ thường nhổ lông bụng làm tổ Thỏ không nhổ lông: phải nhổ lông bụng ở 2 hàng vú Sau khi đẻ xong phải kiểm tra ổ đẻ loại bỏ nhau và thỏ con chết nếu có Cho thỏ mẹ uống nước Chuẩn bị ổ cho thỏ đẻ

Slide 38:

San thỏ con sau khi đẻ từ 1-3 ngày

Một số thao tác khi bắt thỏ:

Một số thao tác khi bắt thỏ

Cách phân biệt thỏ đực và cái :

Cách phân biệt thỏ đực và cái

THỨC ĂN, CHẾ BIẾN THỨC ĂN, NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC THỎ Ở CÁC LỨA TUỔI:

THỨC ĂN, CHẾ BIẾN THỨC ĂN, NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC THỎ Ở CÁC LỨA TUỔI

Thức ăn cho thỏ:

Thức ăn cho thỏ Thức ăn thô xanh: Gồm các loại cỏ, lá, củ, quả....... vv + Đặc điểm dinh dưỡng: - Khối lượng lớn - Dinh dưỡng thấp - Hàm lượng xơ và Vitamin cao Thức ăn tinh: Cám, gạo, ngô, khoai, sắn khô......... vv + Đặc điểm dinh dưỡng: - hàm lượng xơ thấp - Dinh dưỡng cao - ít nước

Chế biến thức ăn cho thỏ:

Chế biến thức ăn cho thỏ Yêu cầu : + Thức ăn phải sạch sẽ, không bị mốc, bị nhiễm phân hoặc cát bẩn.......vv + Không nên cắt sẵn, dự trữ thức ăn xanh lâu ngày Chế biến : + Thức ăn xanh - Phơi khô, bảo quản nơi khô ráo để dự trữ thức ăn cho mùa đông + Thức ăn tinh: - Những loại hạt to, cứng (hạt ngô...vv) nên nghiền vỡ thành mảnh trước khi cho ăn, không nên nghiền thành bột

Slide 44:

Nhu cầu dinh dưỡng cho thỏ L oại và thời kỳ Nhu cầu dinh dưỡng (g/con/ngày) Tinh bột Dạm thô Xơ thô (%) Nước (lit/ngày) Cai sua vỗ béo 0,5 – 1 kg 1 - 2 kg 2 – 3 kg 15-35 35-80 80-110 2,5-9 9-13 13-17 13-15 0,2-0,4 Hậu bị giống, nghỉ đẻ 70 25 15-16 0,2-0,5 Cái có chửa 90 35 16-18 0,4-0,6 Mẹ nuôi con 10 ngày đầu 11 – 20 ngày 21 – 30 ngày 180 205 200 60 70 65 16-18 0,6-0,8 0,8-1,5 0,6-0,8 Dực giống 100-120 25-35 16-18 0,4-0,6

Slide 45:

Phối hợp khẩu phần ăn cho thỏ(g/con/ngày) Loại thỏ Tinh hh Phụ phẩm Thô xanh Củ qua Thỏ vỗ béo 0,5 – 1 kg 1 – 2 kg 2 – 3 kg 6-14 14-30 30-40 10-25 25-50 40-50 60-130 130-300 300-400 20-45 45-100 100-130 Hậu bị giống, cái nghỉ đẻ 45 55 450 150 Cái có chửa, đực giống 60 80 500 200 Mẹ nuôi con 10 ngày đầu 11 – 20 ngày 21 – 30 ngày 80 90 85 130 150 145 700 800 750 230 260 250

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ ở các giai đoạn tuổi:

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ ở các giai đoạn tuổi Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ hậu bị giống Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ: chửa, đẻ, nuôi con Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ con theo mẹ Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ vỗ béo Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ đực giống

Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ hậu bị giống:

Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ hậu bị giống Thỏ hậu bị giống: + Phải được chọn lọc kỹ càng + Sau 3 tháng tuổi phải nhốt riêng + Đánh số tai, và có phiếu theo dõi + Không ăn nhiều tinh bột và thức ăn giàu năng lượng + Đảm bảo vệ sinh nơi nuôi nhốt + Thường xuyên kiểm tra cơ quan sinh dục và sức khoẻ + Loại thải con mắc bệnh và cơ quan sinh dục không bình thường

Slide 48:

Thỏ đực giống + Nhốt xa lồng nuôi thỏ cái + Lồng chuồng phẳng, rộng, sạch sẽ, không có góc trú ẩn + Ăn nhiều thức ăn giàu Vitamin + Hạn chế các loại thức ăn giàu năng lượng Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ đực giống

Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc thỏ chửa, thỏ đẻ và thỏ mẹ nuôi con:

Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc thỏ chửa, thỏ đẻ và thỏ mẹ nuôi con Thỏ chửa: + Cho ăn nhiều thức ăn giàu Vitamin + Cho ăn tăng dần thức ăn giàu Protêin + Thức ăn thô xanh phải ăn theo định lượng Thỏ đẻ và thỏ mẹ nuôi con + Chuẩn bị ổ đẻ đưa vào lồng trước 2-3 ngày + Đảm bảo chế độ nước uống và nuôi dưỡng thoả mãn + Đảm bảo môi trường không khí lồng chuồng, ổ đẻ, thức ăn, nước uống sạch sẽ

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ con theo mẹ:

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ con theo mẹ Thỏ con có thể bú được sữa mẹ ngay sau khi sinh ra Trong 18 ngày đầu, thỏ con sống dựa hoàn toàn và lượng sữa mẹ tiết ra. Hàng ngày phải kiểm tra ổ đẻ xem thỏ con có bú no hay không Sau 15-20 ngày bỏ ổ ra khỏi lồng Sau 21 ngày tuổi cần ưu tiên và bổ sung thức ăn đầy đủ cho đàn con Sau khi thỏ mẹ cho con bú nên đậy nắp ổ đẻ lại Thỏ mẹ thường có 8-10 vú, tối đa chỉ để mỗi đàn 8-10 con San bớt thỏ con sang đàn khác hoặc loại những con yếu

Thỏ con sau đẻ 4-5 ngày tuổi trong ổ đẻ:

Thỏ con sau đẻ 4-5 ngày tuổi trong ổ đẻ

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ vỗ béo:

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ vỗ béo Thỏ con cai sữa lúc 30-35 ngày tuổi Sau khi cai sữa cho thỏ ăn tăng dần lượng thức ăn, thức ăn phải vệ sinh, chế biến phù hợp Giai đoạn nuôi vỗ béo (> 9tt) + Cho ăn tự do những loại thức ăn giàu năng lượng + Thức ăn thô xanh ăn theo định lượng + Mật độ nuôi nhốt phải phù hợp: 5-6 con/ 0,5m 2 chuồng + Không nhốt lẫn thỏ to với thỏ bé + Quét dọn vệ sinh sạch sẽ + Thường xuyên kiểm tra trạng thái sức khoẻ, phát hiện con ốm, bệnh nhốt riêng để điều trị kịp thời

Phòng trị bệnh cho thỏ:

Phòng trị bệnh cho thỏ Một số bệnh thường xảy ra với thỏ: Bệnh cầu trùng Bệnh ghẻ thỏ Bệnh bại huyết thỏ Bệnh đau bụng ỉa chảy

Cách phòng trị một số bệnh thường gặp:

Cách phòng trị một số bệnh thường gặp 1. Bệnh ghẻ : Là bệnh ký sinh trùng ngoài da: Thể hiện ở 2 dạng: Ghẻ đầu : Do loài ghẻ Notoedres ký sinh ở mí mắt, mũi, mép có khi lây sang cổ, gáy và móng chân, gót chân da vùng hậu môn và cơ quan sinh dục Ghẻ tai : Do loài ghẻ Psoroptes ký sinh gây ghẻ trong tai và vành tai Triệu chứng: Thỏ ngứa dụng lông và đóng vảy Phòng bệnh: Vệ sinh thường xuyên, tách thỏ bị bệnh riêng rẽ và điều trị, ăn uống đầy đủ hợp vệ sinh Điều trị: Thuốc tiêm Ivermectin tiêm dưới da cổ, liều lượng 0,7 ml/3kg thể trọng

Slide 55:

2 . Bệnh cầu trựng (Cocidiosis ): Đõy là bệnh phổ biến dễ gõy thiệt hại lớn trong chăn nuụi thỏ. Bệnh do đơn bào Eimeria gõy ra. Cú 2 dạng cầu trựng gan và cầu trựng ruột, khỏc nhau về bệnh tớch Thỏ co thể nhiễm kộn cầu trựng t ừ lỳc 2 tuần tuổi. Nếu trong điều kiện nuụi nhốt trật trội, ẩm ướt vệ sinh kộm, ăn uống khụng đầy đủ dinh dưỡng kộm…sức đề khỏng giảm dẫn đến cầu tr ự ng phỏt triển nhanh: vừa phõn huỷ tế bào đường ruột, gan va tiết độc tố làm thỏ gầy yếu và chết. Thỏ thường chết vào l ỳ c 2-3 TT. Triệu chứng : Thỏ xự lụng, ăn kộm gầy yếu, đụi khi ỉa chảy phõn lỏng cú màu xanh. Nếu kết hợp với vi trựng đường ruột thỡ phõn cú màu đỏ vỡ thấm mỏu. Thõn nhiệt cao hơn bỡnh thường, nước mũi, dói chảy nhiều. Nếu là cầu trựng gan thỡ ngoài cỏc triệu chứng trờn thỡ niờm mạc mắt, miệng hơi vàng Bệnh tớch : Tỳi tiếp giỏp ruột non với manh tràng và đầu ruột thừa cú nhiều điểm tr ắ ng xỏm to bằng đầu tăm nổi lờn, cú thể dày đặc trờn thành ruột.

Slide 56:

Nếu là cầu trùng gan thì trên mặt gan sưng to, có nhiều điểm chấm và nâu vàng có thể chất như bã đậu bọc trong tế bào làm cho gan cứng lại Phòng và trị : Thỏ khi bị nhiễm nặng rất khó điều trị, do vậy chủ yếu là vệ sinh chuồng trại tốt, không để thức ăn trực tiếp xuống đáy lồng, thức ăn phải đảm bảo sạch sẽ không ôi, mốc… phải đảm bảo chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng đặc biệt là VTM, khoáng và muối… - Sau khi cai sữa có thể dùng thuốc Anticoc để phòng hoặc các loại Sulfamit như Sulfaquinoxalin, sulfathiazol, Sulfadimethoxin…Trộn với TĂ tinh (0,1-0,2g/kg thể trọng) với liệu trình điều trị:3-2-3 hoặc cho ăn 5 ngày liền.

Bệnh bại huyết Thỏ:

Bệnh bại huyết Thỏ Đây là 1 bệnh truyền nhiễm do virus gây ra có tính lây lan rất nhanh và rộng. Triệu chứng: Thỏ vẫn ăn uống bình thường, hoặc bỏ ăn trong thời gian ngắn rồi chết hàng loạt. Trước khi chết thỏ dãy dụa, quay vòng, máu ộc ra ở mồm, mũi, gan sưng to bở, vành tim, phổi, khí quản xuất huyết Phòng trị: Điều trị không có hiệu quả mà chỉ bằng cách phòng bệnh là chính bằng cách tiêm phòng đinh kỳ, kết hợp với cho ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại để diệt trừ mầm bệnh

Bệnh bại huyết Thỏ:

Bệnh bại huyết Thỏ

Bệnh đau bụng ỉa chảy:

Bệnh đau bụng ỉa chảy Thực chất bệnh này là rối loạn tiêu hoá do chuyển tiếp thức ăn đột ngột, hoặc thức ăn bị nhiễm bẩn, hoặc có thể thỏ bị gió lùa vào bụng… Triệu chứng : Lúc đầu phân hơi nhão, sau đó lỏng dần rồi dính bết quanh hậu môn, thỏ lờ đờ ăn kÐm, uống nước nhiều rồi chết. Phßng trị : Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống phải đảm bảo vệ sinh…Thức ăn xanh khi bị mưa ướt hoặc rửa th× phải phơi cho r¸o nước…Khi thỏ đã mắc bệnh cần ngừng ngay thức ăn nước uống mất vệ sinh và cho thỏ uống ngay nước triết xuất của chÌ bóp, bóp ổi cho ăn l¸ chuối tiªu…cã thể cho uống Colinorgen hoặc Sulfaganidin với liều 0,1g/kg thể trọng

Slide 60:

Hệ thống cây thức ăn

Slide 61:

1- Cây đậu Flemingia Macrophylla Năng suất đạt 45-62 tấn/ha, 5-7 lứa cắt/năm VCK: 19-22%, Protein: 17-18%

Slide 62:

Lá đậu và lá Dâu

2- Cây Trichanthera gigantea (Chè khổng lồ) và cây chuối:

2- Cây Trichanthera gigantea (Chè khổng lồ) và cây chuối

Cây keo dậu:

Cây keo dậu Năng suất: 48-55 tấn/ha, chịu đất chua pH>4,5 VCK: 23-25%, Pr: 21-25%; Không bị rệp phá hại

Slide 65:

Năng suất: 65-70 tấn/ha, thu cắt chất xanh 7-9 lứa/năm VCK: 18-21%; Protein thô: 9-11% Cỏ Ghi nê (Panicum maximum)

Slide 66:

CỎ VOI NĂNG SUẤT: 80-300 TẤN/HA, VCK: 16-19%, PROTEIN THÔ: 6-8% THU CẮT CHẤT XANH: 6-8 LỨA/NĂM

Slide 67:

CÂY MÍA: NĂNG SUẤT: 75-145 TẤN/HA

Slide 68:

Chế biến một số loại thức ăn cho thỏ