cumgia cam

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

BỆNH CÚM GIA CẦM ( AVIAN INFLUENZA):

BỆNH CÚM GIA CẦM ( AVIAN INFLUENZA) FOWL PLAGUE

Bệnh cúm Type A( Influenza ):

Bệnh cúm Type A( Influenza ) Mầm bệnh : Virus cúm nhóm A, ARN-virus Orthomyxovirus->4200 chủng Kháng nguyên H và N H: Heamagglutinin : kết nối virus với tế bào, gây ngưng kết hồng cầu N: Neuraminidase:tách virus khỏi t ế bào, hồng cầu

Các type phụ của virus cúm A :

Các type phụ của virus cúm A Hemagglutinin Neuraminidase ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------ 1980- hiện nay 1980- hiện nay H1 N1 H2 N2 H3 N3 H4 N4 H5 N5 H6 N6 H7 N7 H8 N8 H9 N9 H10 H11 H12 H13 H14 H15 (Easterday et all, Disease poultry, 10 th )

Virus cúm Type A có thể gây bệnh cho một số loàiđộng vật:

Virus cúm Type A có thể gây bệnh cho một số loàiđộng vật Động vật cảm nhiễm : gia cầm, chim hoang, heo, ngựa, hải cẩu, cá voi, người Gia cầm và chim hoang, đặc biệt quan trọng, ký chủ tự nhiện của tất cả type phụ của virus cúm A Chỉ có 3 thứ loại HA( H1, H2,H3) và 2 thứ loại NA( N1, N2): có thể lưu thông rộng rãi trên người, H1, H3 phổ biến trên heo, người tiếp xúc với heo bệnh có thể mắc bệnh nặng(Mengeling, 1992) Thông thường virus cúm gà khó lây bệnh cho con người/ Biến dị rất lớn- Phòng bệnh bằng vaccine./Virus cúm gà có thể đóng vai trò quan trọng trong sự tiến hóa của các chủng virus mới trên người- tái tổ hợp gen virus cúm người-gà( Dịch cúm người 1968- xuất phát virus Vịt). Chuyển đổi gen của virus cúm giữa các loài?- Lo ngại

VIRUS CÚM GIA CẦM TÝP A:

VIRUS C Ú M GIA CẦM TÝP A TÝP PHỤ NGƯỜI HEO NGỰA CHIM H1 + + + H2 + + H3 + + + + H4 + H5 +/- +( Fowl plague) H6 + H7 + + +( Fowl plague) H8 + H9 + H10-H15 +

Các đại dịch cúm đã xảy ra trên người:

Các đại dịch cúm đã xảy ra trên người 1918-1919,A/ H1N1- Cúm Tây Ban Nha Heo- nơi phát ra đầu tiên không rõ, 8/1918, Illinoise, USA( Shope,1964) : 20M người chết. Riêng ở Mỹ có 500.000 người thiệt mạng 1957-1958,A/ H2N2, Cúm Châu Á H3N2, Trung Quốc( 2/1957) lan sang Mỹ ( 6/1957) gây chết 70.000 người Mỹ 1968-1969 A/H3N2, ( còn lưu hành đến nay)-Cúm Hồng Kông: Xuất hiện Hồng Kông đầu 1968 USA cuối 1968 gây chết gần 34.000 người Mỹ( Bs. Lê ĐứcThọ,TTKS&PCBT Hoa Kỳ, Diseases of Swine, 7 th Ed).

Những vụ nhiễm cúm gà của người từ gia cầm:

Những vụ nhiễm c ú m g à của người từ gia cầm 1997: Hongkong, A/H5N1: gà-người (đầu tiên) 6 chết/18 nhập viện 1999: Hongkong,A/ H9N2, 2 bình phục/2. Vài trường hợp khác được ghi nhận ở Trung Quốc 1998-1999 2003: Hongkong A/H5N1: 1chết/2 người trong cùng một gđ . Không xác định 12/2003- 3/2004 : V i ệt Nam 22 chết/ 50 bệnh

Bệnh cúm gà:

Bệnh cúm gà Nguyên nhân : Bất cứ loại virus cúm type A. Chủng virus thuộc H5 và H7( pathogenic influenza A viruses),bệnh lan rộng, chết gia cầm kể cả chim hoang ( Fowl plague – >65% chết). Loài vật cảm nhiễm : Gia cầm ( Gà tây, gà, chim công,trĩ, cút, ngỗng, vịt, chim kiểng) Chim hoang( chim di trú, chim biển, vịt trời, loài vịt chứa nhiều virus nhứt )

Virus cúm gà :

Virus cúm gà

Phương thức lây lan:

Phương thức lây lan mầm bênh bài thải qua chất tiết đường hô hấp,nước mắt, phân Lây trực tiếp Lây gián tiếp đồ dùng, thức ăn, nước uống, chim hoang , côn trùng, động vật, con người,…

Triệu chứng và bệnh tích:

Triệu chứng và bệnh tích Thời gian nung bệnh : Vài giờ- vài ngày(14ng) Triệu chứng : Thay đổi Chủng virus gây bệnh,tuổi, giống gia cầm bệnh, yếu tố nhiễm trùng kế phát, môi trường,… Không có biểu hiện hoặc rối loạn hô hấp nhẹ  trầm trọng, tỉ lệ bệnh, tỉ lệ chết 100% Suy nhược, bỏ hoặc biếng ăn, xù lông, gầy, đầu mặt sưng, xuất huyết ở da Ngừng, giảm đẻ

Mồng,tích gà bị sưng phù,tím bầm:

Mồng,tích gà bị sưng phù,tím bầm

Phù thủng nặng và hoại tử ở mào, tích:

Phù thủng nặng và hoại tử ở mào, tích

Hoại tử nặng ở mồng và tích:

Hoại tử nặng ở mồng và tích

Viêm xoang ở gà Tây:

Viêm xoang ở gà Tây

Xuất huyết ở da chân:

Xuất huyết ở da chân

Bên trong tích gà ứ nước:

Bên trong tích gà ứ nước

xuất huyết ở da chân:

xuất huyết ở da chân

Rối loạn hô hấp và tiêu hoá:

Rối loạn hô hấp và tiêu hoá Ho, nhảy mũi, âm ran khí quản, chảy nước mắt, nước mũi Tiêu chảy,phân xanh, mất nước-  gầy, da khô Run, triệu chứng thần kinh

Hậu môn xuất huyết, da sậm màu :

Hậu môn xuất huyết, da sậm màu

Bệnh tích :

Bệnh tích Thay đổi : (Chủng virus ,loài gia bệnh) - nặng và rõ ở gà và gà tây. Nhẹ : Viêm cata xoang mũi c ó fibrine, ch ất caseine , khí quản phù thủng có dịch, casein, viêm túi khí, viêm ruột cata, có fribrine Nặng : Xung huyết, xuất huyết, phù, hoại tử nhiều bộ phận và cơ quan nội tạng

Xuất huyết từng đám ở khí quản:

Xuất huyết từng đám ở khí quản

Xuất huyết ở cơ và mỡ ở tim:

Xuất huyết ở cơ và mỡ ở tim

Xuất huyết ở mỡ xung quanh mề:

Xuất huyết ở mỡ xung quanh mề

Xuất huyết ở màng treo ruột của ruột non:

Xuất huyết ở màng treo ruột của ruột non

Xuất huyết ở dạ dày tuyến:

Xuất huyết ở dạ dày tuyến

Xuất huyết ở mỡ trên màng thanh mạc vùng bụng:

Xuất huyết ở mỡ trên màng thanh mạc vùng bụng

Xuất huyết ở ruột già:

Xuất huyết ở ruột già

Phòng bệnh:

Phòng bệnh Nguồn giống không có bệnh Đồng nhập- Đồng xuất Ngăn ngừa tiếp xúc với chim hoang Vệ sinh, tiêu độc Tiêm ngừa

Chống bệnh:

Chống bệnh Cô lập và bao vây ổ dịch Cấm vận chuyển, giết mổ, buôn bán Tiêu hủy gia cầm bệnh, nghi bệnh Sát trùng, tiêu độc Tiêm ngừa Điều trị : Amatadine HCl, Rimatadine HCl, KS ngừa VK kế phát

CHÔN HUỶ GÀ BỆNH, CHẾT:

CHÔN HUỶ GÀ BỆNH, CHẾT