Actinobacillus pleuropneumoniae_Dieu tri hay phong ngua

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Actinobacillus pleuropneumoniae Điều trị hay phòng ngừa? : 

Actinobacillus pleuropneumoniae Điều trị hay phòng ngừa?

Slide 2: 

Tại sao lại nói về bệnh APP? Bệnh viêm phổi do APP và thiệt hại kinh tế (BS Tín) Giải pháp quản lý (BS Tín) Giải pháp tiêm phòng-Porcilis APP (BS Tín) Giải pháp điều trị-Cobactan 2,5% (BS Khôi) Thảo luận Bế mạc và ăn tối Nội dung

Tại sao nói về bệnh APP? : 

Tại sao nói về bệnh APP? Bệnh APP vẫn đang là mối bận tâm và gây thiệt hại kinh tế trầm trọng trong chăn nuôi heo hiện nay

Căn bệnh : 

Căn bệnh Actinobacillus pleuropneumoniae, Gram (-) Có ít nhất 13 chủng khác nhau- chủng 1,5,9,11 và 12 độc lực cao- chủng 3,6 độc lực rất nhẹ- không có bảo hộ chéo giữa các chủng hoặc rất ít Yếu tố quyết định độc lực vi khuẩn: màng tế bào, nội và ngoại độc tố. Sản sinh 3 loại độc tố: ApxI, ApxII và ApxIII Vật chủ tự nhiên: heo

Slide 5: 

Độc tố của vi khuẩn là tác nhân chính gây tổn thương phổi: tiêu diệt các đại thực bào và các tế bào biểu mô phổi trong vòng 30-60 phút.

Căn bệnh : 

Căn bệnh Thời gian ủ bệnh rất ngắn (vài giờ) sau khi vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp Tồn tại trong chất tiết, huyết thanh 5 ngày và trong nước 20 ngày Tồn tại trong đường hô hấp thú mang trùng đến 40 ngày Mức độ nguy kịch tùy thuộc độc lực và số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

Slide 7: 

Dịch tể Heo nhạy cảm cao với bệnh Đối tượng: Heo thịt (12-25 tuần tuổi) Hậu bị Có nhiều serotype APP cùng hiện diện trong trại

Slide 8: 

Lây truyền Heo mang bệnh (vi khuẩn khu trú ở hạch amidal) Bầu không khí trong chuồng/trại All-in all-out không ngăn ngừa được sự lây nhiễm Lây truyền qua không khí giữa các đàn???

Slide 9: 

Serotypes U.S.A. 1 5 7 Japan 2 Philippines 5 Netherlands 2 9 11 5 Denmark 2 5 6 12 Spain 4 2 3 10 9 Canada 1 5 7 2 France 2 5 9 Norway 2 6 Korea 2 5 3 7 Germany 2 9 Italy 9 11 2 7 Các serotype hiện hành Việt Nam ???

Slide 10: 

Xếp loại kháng nguyên theo chủng

Tình hình dịch bệnh APP hiện nay : 

Tình hình dịch bệnh APP hiện nay Địa phương có dịch: hầu như xảy ra ở khắp các vùng chăn nuôi trọng điểm: Đồng Nai, Bình Dương, TPHCM (Củ Chi), đồng bằng sông Cửu Long… Tập trung nhiều ở những trại chăn nuôi theo quy mô công nghiệp (từ 30 nái trở lên), kiểu chuồng hở. Tuổi phát bệnh: đa số từ 12-25 tuần tuổi. Đôi khi phát hiện trên những heo nhỏ tuổi hơn ( 8-10 tuần tuổi). Bệnh thường nhiễm ghép với PRRS,Giả dại, Mycoplasma, Tụ huyết trùng, viêm teo mũi…

Tình hình dịch bệnh APP hiện nay : 

Tình hình dịch bệnh APP hiện nay Triệu chứng thường gặp Thở bụng Ho từng hồi ngắn Ngồi kiểu chó Kém ăn, chậm lớn. Tỷ lệ chết có thể lên đến 30% nếu không điều trị kịp thời. Bệnh tích thường gặp (khi mổ khám) Viêm phổi và màng phổi dính sườn Phổi hoại tử Có thể thấy những ổ abscess phổi

Triệu chứng lâm sàng : 

Triệu chứng lâm sàng Cấp tính Thường gây bệnh trên heo 8-16 tuần tuổi Đột tử với dấu hiệu chảy máu có bọt khí ở mũi Khó thở, ngồi thở kiểu chó Sốt Thú chết thường do suy tim, viêm phổi hoại tử và độc tố của vi khuẩn

Triệu chứng lâm sàng : 

Triệu chứng lâm sàng Bán cấp tính Thú thở thể bụng, tỏ vẻ đau đớn Khoảng cách giữa cách lần ho ngắn: khoảng 1-3 cái/lầnHo do enzootic mycoplasma có thể đến 7-10 cái/lần ho. Thú nhiễm bệnh có thể mang trùng trong một thời gian dài bài thải vi khuẩn ra môi trường ngoài.

Slide 15: 

Ngồi thở kiểu chó, miệng há to và chảy dãi

Slide 16: 

Đột tử, mắt chảy ghèn, xuất huyết mũi và miệng có lẫn bọt khí

Slide 17: 

Viêm phổi hoại tử

Slide 18: 

IZS Italy Viêm phổi kết hợp viêm màng phổi hóa sợi

Slide 19: 

Viêm phổi kết hợp viêm màng phổi hóa sợi

Slide 20: 

Viêm màng phổi dính sườn

Slide 21: 

Màng phổi bám chặc vào sườn

Slide 22: 

Tổn thương phổi trong trường hợp mãn tính

Slide 23: 

Kristensen 2004 Bệnh tích viêm phổi

Cần lưu ý khi phát hiện các dấu hiệu: : 

Cần lưu ý khi phát hiện các dấu hiệu: Có hiện tượng heo chết đột ngột Có các dấu hiệu lâm sàng sau đây:Mệt mỏiGiảm ăn, giảm tăng trọngCó dấu hiệu bất thường về hô hấp Có sự phàn nàn về chất lượng quầy thịt từ lò mổ (đặc biệt về chất lượng quầy thịt sườn)

Chẩn đoán : 

Chẩn đoán Dựa vào triệu chứng lâm sàng Tiền sử bệnh trong đàn/trại Mổ khám bệnh tíchRất đặt hiệu: có những mảng lớn màu đỏ-xanh nằm ở thùy phổi phía trên cơ hoành +viêm màng phổi dính sườn Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Slide 26: 

Chẩn đoán phân biệt Bệnh Glasser với APP Triệu chứng: sưng khớp, viêm màng não, ho nhiều kiểu khác nhau, không chảy máu mũi Bệnh tích: Viêm đa thanh dịch (màng bụng, ngực), không có những vùng cứng và đỏ ở phổi.

Slide 27: 

Bệnh Tụ huyết trùng và APP Triệu chứng: P.multocida không phải là tác nhân đầu tiên gây bệnh viêm phổi. Ít thấy hiện tượng heo chết Bệnh tích: tổn thương phổi thường trầm trọng ở những nơi đã bị nhiễm mycoplasma, phổi thường bị đặc lại IZS Italy Chẩn đoán phân biệt

Thiệt hại : 

Thiệt hại Tỷ lệ chết có thể lên đến 70% Tăng trọng chậm Tăng FCR chi phí tăng Giảm chất lượng quầy thịt Tăng chi phí thú y (4-5% tổng chi phí) Chiếm 75-80% tổng chi phí

Liên hệ giữa bệnh tích phổi và tăng trọng : 

Liên hệ giữa bệnh tích phổi và tăng trọng (Elbers, Thesis 1991, Log-book recordings finishing farms, Netherlands) *: p < 0.001

Slide 30: 

Lợi nhuận từ chủng ngừa Porcilis APP trong trường hợp bị nhiễm mãn tính Dijkhuizen et all, 1996 Profitability in euro / vaccinated pig € 3.61 Chi phí thú y Tăng trọng Chuyển hóa TĂ Ghi chú: giá heo hơi tương đương 18,500đ/kg (#68,000đ)

Slide 31: 

Dijkhuizen et all, 1996 Profitability in euro / vaccinated pig € 5.75 Lợi nhuận từ chủng ngừa Porcilis APP trong trường hợp bị nhiễm cấp tính Chi phí thú y Giảm tỷ lệ chết Tăng trọng Chuyển hóa TĂ (#109,000đ) Ghi chú: giá heo hơi tương đương 18,500đ/kg

Slide 32: 

Kiểm soát bệnh Phòng ngừa: * Quản lý * Tiêm phòng Điều trị

Slide 33: 

Phòng ngừa Quản lý

Slide 34: 

Chuồng đẻ Vệ sinh chuồng: vệ sinh và làm trống chuồng giữa 2 lứa (Cùng vào – Cùng ra) Vệ sinh nái: tắm và diệt ký sinh trùng 3. Hạn chế chuyển heo con sang nái khác và chỉ chuyển trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Madec, 2001 20 khuyến cáo trong quản lý

20 khuyến cáo trong quản lý : 

Chuồng cai sữa 4. Chuồng nhỏ, vách ngăn chắc chắn, hoàn toàn cách ly với bầy khác 5. Nghiêm ngặc áp dụng cùng vào-cùng ra, vệ sinh sát trùng chuồng trại và có thời gian để trống chuồng 6. Mật độ 3 heo / m2 7. Khoảng cách tại máng ăn >7 cm / heo 8. Độ thông thoáng không khí thích hợp Nhiệt độ thích hợp Không trộn heo với bầy khác 20 khuyến cáo trong quản lý Madec, 2001

20 khuyến cáo trong quản lý : 

Chuồng nuôi thịt 11. Chuồng nhỏ, vách ngăn chắc chắn, hoàn toàn cách ly với bầy khác 12. Nghiêm ngặc áp dụng cùng vào-cùng ra, vệ sinh sát trùng chuồng trại và có thời gian để trống chuồng 13. Không nhốt chung với heo từ chuồng cai sữa 14. Không nhốt chung với heo với những bầy khác 15. Mật độ >0.75m2/heo 16. Nhiệt độ và độ thông thoáng thích hợp 20 khuyến cáo trong quản lý Madec, 2001

20 khuyến cáo trong quản lý : 

Lưu ý khác 17. Chương trình chủng ngừa hợp lý 18. Luân chuyển đàn (heo, không khí…) 19. Vệ sinh nghiêm ngặt trong khi thao tác tiêm thuốc, phẫu thuật 20. Nhanh chóng chuyển heo bệnh đến khu vực cách ly 20 khuyến cáo trong quản lý

Slide 41: 

Phòng ngừa Tiêm phòng

Slide 42: 

Tiêm phòng Vaccine APP Chứa đủ các chủng virus Lịch tiêm phòng thích hợp Bệnh APP Thiệt hại kinh tế trầm trọng Không xem nhẹ bệnh mãn tính

Slide 43: 

Vaccine nguyên tế bào Chứa toàn bộ tế bào vi khuẩn sau khi được làm vô hoạt bằng hóa chất nhưng không có giải độc tố Vaccine truyền thống

Slide 44: 

Chỉ ngăn ngừa bệnh gây ra bởi serotype có trong vaccine Không hướng trực tiếp đến yếu tố độc lực chính của vi khuẩn App là độc tố Chỉ kiểm soát một phần tỷ lệ chết và các bệnh tích Kháng thể thu được: Vaccine truyền thống

Một số loại vaccine APP trên thị trường : 

Một số loại vaccine APP trên thị trường Parapleuro Shield P - Vaccine nguyên tế bào - Chỉ bao gồm 3 serotype: 1,5 và 7 PleuroGuard® 4 - Vaccine nguyên tế bào - Chỉ bao gồm 4 serotype: 1,3,4 và 5. Pleurostar APP - Vaccine tiểu đơn vị - Chỉ bao gồm 5 serotype:1,2,5,7 và 9

Slide 46: 

Porcilis App: vaccine tiểu đơn vị

Vậy lịch chủng ngừa APP như thế nào? : 

Vậy lịch chủng ngừa APP như thế nào? Trường hợp heo bệnh APP từ tuần tuổi 12 trở đi, áp dụng lịch chủng ngừa heo con lúc 6 và 10 tuần tuổi Trong trường hợp heo bị phát bệnh sớm hơn 12 tuần tuổi, áp dụng tiêm phòng trên nái như sau: * Nái: mũi đầu vào thời điểm 6 tuần trước khi sanh, mũi thứ 2 vào lúc 2 tuần trước khi sanh. * Nái đã chủng 2 lần, lứa đẻ tiếp theo tiêm nhắc lại 1 lần vào 3-2 tuần trước khi sinh. * Trên heo con từ heo mẹ đã chủng ngừa, chủng 2 mũi vào lúc 10 và 14 tuần tuổi.

Slide 48: 

Chöông trình chuûng ngöøa APP

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia : 

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia Trại heo Thanh Bình, huyện Trảng Bom, Đồng Nai Sử dụng vaccine Porcilis APP trên heo thịt vào 8 và 12 tuần tuổi. Sử dụng vaccine Porcilis Begonia vào 7 và 10 tuần tuổi. Trộn kháng sinh trong thức ăn cho đến khi heo được 50kg thể trọng

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia : 

Mối liên hệ giữa tổng đàn và tỷ lệ chết (1999, chưa sử dụng APP) Nguồn: trại heo Thanh Bình, Đồng Nai Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia : 

Mối liên hệ giữa tổng đàn và tỷ lệ chết (2000), chưa sử dụng APP. Nguồn: trại heo Thanh Bình, Đồng Nai Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia : 

Mối liên hệ giữa tổng đàn và tỷ lệ chết (2001), sử dụng APP 8/2001. Nguồn: trại heo Thanh Bình, Đồng Nai Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia Sử dụng Porcilis APP+Porcilis Begonia

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia : 

Ghi chú: - Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 5,6 và 7/2001 - Mỗi lô gồm 20 heo - Tiêm phòng Aujeszky (Porcilis Begonia) vào 7 và 10 tuần tuổi - Tiêm phòng Porcilis APP vào 8 và 12 tuần tuổi Nguồn: trại heo Thanh Bình, Đồng Nai Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia

Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia : 

Nguồn: trại heo Thanh Bình, Đồng Nai Kết quả sử dụng Porcilis APP và Porcilis Begonia

Các trại đang sử dụng Porcilis APP : 

Các trại đang sử dụng Porcilis APP Trại heo San Miguel, huyện Bến Cát, Bình Dương Đã bắt đầu sử dụng Porcilis APP trên heo thịt từ cuối 2005 Trại heo chị Bành Kim Hồng, huyện Vĩnh Cữu, Đồng Nai Đã sử dụng Porcilis APP từ 2003. Kết quả rất tốt. Trại heo anh Lâm Thành Mỹ (Biên Hòa) sử dụng từ 2002 Khu vực tập đoàn 45 (Biên Hòa) Trại heo anh Nguyễn Thành Trung (BR-VT)… và nhiều trại khác ở Đồng Nai, Củ Chi và Bình Dương…

Kết luận : 

Kết luận

Kết luận : 

Kết luận

Lưu ý khi tiêm phòng : 

Lưu ý khi tiêm phòng Để cho lọ vaccin ra ngoài cho đạt nhiệt độ phòng Tránh ánh sáng Chích vào sáng sớm Không cho heo ăn trước khi chích vaccine Nếu heo có dấu hiệu phản ứng thuốc, lập tức cách ly và làm mát heo bằng nước

Slide 59: 

APP Thiệt hại kinh tế trầm trọng Không xem nhẹ bệnh mãn tính Quản lý: bước đầu tiên cần phải quan tâm tới. Điều trị: cần phát hiện sớm Chủng ngừa: đúng loại serotype của kháng nguyên trong vaccine và lịch chủng ngừa thích hợp là yếu tố quan trọng Ghi nhớ

Slide 60: 

Lịch chủng ngừa: Khi heo bị bệnh trễ hơn 12 tuần tuổi, áp dụng lịch chủng ngừa trên heo con lúc 6 và 10 tuần tuổi Khi heo bị bệnh sớm hơn 12 tuần tuổi, áp dụng chủng ngừa trên nái lúc 6 và 2 tuần trước khi sinh. Heo con sinh ra chủng ngừa lúc 11 và 15 tuần tuổi. Nái đã chủng ngừa 2 mũi APP, mỗi lứa sau tiêm nhắc lại 1 mũi vào thời điểm 3-2 tuần trước khi sinh. Ghi nhớ

Slide 61: 

Porcillis APP

Điều trị : 

Điều trị

COBACTAN 2.5%: thế hệ mới nhất : 

COBACTAN 2.5%: thế hệ mới nhất Thế hệ thứ 1 Thế hệ thứ 2 Thế hệ thứ 3 Thế hệ thứ 4 Hiệu quả với G +, ít hiệu quả với G - Hiệu quả với G -, ít hiệu quả với G + Hiệu quả với G - và G + Hiệu quả với G + và G -. Chưa bị kháng thuốc

Đặc tính : 

Đặc tính Thành phần: cefquinome, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 4 Phổ kháng khuẩn rộng gồm cả Gram (+) và Gram (-) Tác động nhanh, hiệu quả kéo dài Hầu như chưa bị kháng thuốc An toàn khi sử dụng

Đặc tính : 

Đặc tính Kháng beta-lactamase và các penicillinase khác Xuyên qua được màng não và khớp Không kích ứng mô Dễ sử dụng

Slide 67: 

Taùc duïng cuûa thuoác trong cô theå heo sau khi tieâm cô Dược động học Xuyeân thaám / haáp thuï nhanh

Slide 68: 

Gram (+) Gram (-) - Staphylococcus spp - Actinobacillus pleuropneumonia - Streptococcus spp - Pasteurella multocida - Actinomyces pyogenes - Fusobacterium spp - Clostridium spp - E.coli - Bacillus spp - Haemophilus spp - Erysipelothrix rhusiopathiae… - Salmonella spp… Phổ kháng khuẩn

Slide 69: 

Phổ kháng khuẩn

Chỉ định : 

Chỉ định COBACTAN

Liều lượng : 

Liều lượng Heo 1-2 ml/25kg thể trọng Heo nái 4ml/50kg thể trọng Bò 2ml/50kg thể trọng Bê 2-4ml/50kg thể trọng Bệnh hô hấp: 3 ngày liên tục MMA: 2 ngày liên tục

Slide 72: 

Điều trị dự phòng APP Tiêm Cobactan cho những heo còn lại trong ô chuồng trong 3 ngày liên tục khi phát hiện heo bị APP. Heo bệnh phải được cách ly ngay lập tức. MMA Tiêm Cobactan cho nái sau khi sinh để phòng ngừa bệnh viêm tử cung sau khi sinh

Slide 73: 

Sự dung nạp trong mô

Slide 74: 

Sự dung nạp trong mô

Các thí nghiệm thực địa : 

Các thí nghiệm thực địa Bệnh hô hấp: Thử nghiệm so sánh với ceftiofur tại Bỉ (1993) Thử nghiệm so sánh với ceftiofur tại Bỉ (1995) Bệnh MMA: Thử nghiệm thực địa so sánh với amoxycilin Thử nghiệm thực địa so sánh với enrofloxacin Bệnh viêm da: Thử nghiệm thực địa so sánh với amoxycilin Bệnh viêm khớp: Thử nghiệm thực địa so sánh với amoxycilin

Hô hấp: Cobactan 2.5% vs Ceftiofur : 

Hô hấp: Cobactan 2.5% vs Ceftiofur

Hô hấp: Cobactan 2.5% vs Ceftiofur : 

Cefquinome cho kết quả điều trị tốt hơn ceftiofur Hô hấp: Cobactan 2.5% vs Ceftiofur

MMA: Cobactan 2.5% vs amoxycilin : 

MMA: Cobactan 2.5% vs amoxycilin

MMA: Cobactan 2.5% vs amoxycillin : 

MMA: Cobactan 2.5% vs amoxycillin Cefquinome cho kết quả điều trị tốt hơn amoxycilin

MMA: Cobactan 2.5% vs enrofloxacin : 

MMA: Cobactan 2.5% vs enrofloxacin 2.5 mg/kg Cefquinome cho kết quả điều trị tốt hơn enrofloxacin

Viêm da: Cobactan 2.5% vs amoxycilin : 

Viêm da: Cobactan 2.5% vs amoxycilin Cefquinome cho kết quả điều trị tốt hơn amoxycillin ( Thực nghiệm tại Đức, 2002)

Viêm khớp: Cobactan 2.5% vs amoxycilin : 

Viêm khớp: Cobactan 2.5% vs amoxycilin Cefquinome cho kết quả điều trị tốt hơn amoxycilin

Một số trại đang sử dụng Cobactan 2,5% : 

Một số trại đang sử dụng Cobactan 2,5% Trại heo San Miguel – Bình Dương Trại Viphaco – Bình Dương Trại Dolico – Đồng Nai

Đặc tính nổi bật của Cobactan 2.5% : 

Đặc tính nổi bật của Cobactan 2.5% Introduced by Phan Vu Hai, Hue Univ.

authorStream Live Help