phong tri benh tren heo trang trai - website:cnty.rumenasia.org

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRONG TRẠI:

PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRONG TRẠI

Slide 2:

1w 0w 3w 4w 8w 12w 14w 20w xuất Mycoplasma & PRRS Clostridium Cầu trùng E.coli Strep. Stap. Clostridium Cầu trùng E.coli Clostridium E.coli Strep. Clostridium Salmonella E.coli Strep. Haemophilus Pasteurella Viêm hồi tràng Balantidium coli E.coli Pasteurella Viêm hồi tràng Balantidium coli APP

Slide 3:

TIÊU CHẢY DO CLOSTRIDIUM

Slide 4:

- Thường xảy ra trên heo <1 tuần tuổi. - Bệnh xuất hiện đột ngột và nhanh. - Tỷ lệ bệnh có thể 100%, tỷ lệ chết 70 – 80%. - Tiêu chảy nặng, lỏng, lợn cợn rất hôi. - Đôi khi có ói mửa. - Xác chết có hiện tượng chứng hơi. - Vùng bụng tím bầm. - Heo nái có biểu hiện tiêu chảy. Triệu chứng:

Slide 6:

- Pha Octamix AC với liều 100g/400 ml nước, bơm cho heo uống trực tiếp (3-5 ml/con liên tục 3-5 ngày). - Quixalud 60% với liều 240 ppm (0.4kg/tấn thức ăn). Trộn cho heo nái ăn 5 ngày trước khi đẻ và trong thời gian nuôi con. - Dùng Amox với liều 1ml/10 kg thể trọng chích ngay sau khi sinh. Điều trị: Sử dụng:

Slide 7:

TIÊU CHẢY DO CẦU TRÙNG

Slide 8:

- Bệnh thường xảy ra trên heo con từ 7 – 15 ngày tuổi. - Tiêu chảy phân dẻo, màu trắng, vàng sau đó chuyển sang xám. - Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp, nhưng nếu có sự kế phát một số vi khuẩn và vi rút khác thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao. - Heo nhiễm cầu trùng sẽ bị còi cọc, chậm lớn Triệu chứng:

Slide 9:

Phòng - điều trị: - Sử dụng ở 5 ngày tuổi để phòng bệnh - Sử dụng 3 ngày liên tục để điều trị. - Toltrazuril 20 mg/ kg thể trọng.

Slide 10:

BỆNH DO STREPTOCOCCUS

Slide 11:

- Do bấm răng, cắt rốn, thiến không tốt. - Vệ sinh dụng cụ không tốt. - Heo mẹ thiếu sữa hay MMA. Triệu chứng: - Xù lông, lạnh, run, nằm tụm lại. - Mắt sưng, bơi chèo, co giật. - Viêm: rốn, khớp, nứu răng, đuôi. - Có biểu hiện hô hấp. Nguyên nhân:

Slide 12:

Hậu quả: - Viêm phổi, viêm não sau cai sữa. - Nhiễm một số bệnh kế phát khác. Phòng bệnh: - Sát trùng vết cắt thật kỹ. - Chích Amox, Ampi, Peni ( loại L.A) sau khi thiến với liều 0.5 cc/con. - Khi cai sữa nên chích Amox, Ampi, Peni ( loại L.A) với liều 1 cc/con. Điều trị: - Vetrimoxin 1 cc/ 10 kgP.

Slide 13:

Bệnh ghẻ trên nái Triệu chứng lâm sàng: - Vùng da như: tai, lưng, bẹn, nách...da bị dầy lên và sần sùi. Phòng bệnh: - Phải phòng bệnh cho heo nái để tránh lây bệnh cho heo con, có thể sử dụng: Taktic 40 cc/ 10 lít nước, phun ướt đều trên mình heo và sàn chuồng. Phun định kỳ 2 tuần 1 lần. Cevamec 1% 1 ml/ 33 kgP. Định kỳ 3 tháng 1 lần.

Slide 14:

Nguyên nhân: - Stress do nhiệt độ môi trường nóng. - Nhiễm khuẩn ( E.coli, Streptococcus, Staphylococcus...) Triệu chứng: - Sốt từ 40 – 42 o c - Vú cứng, mất sữa và nóng. Phòng bệnh: - Vệ sinh chuồng nái mang thai và nái đẻ thường xuyên. Viêm vú trên nái

Slide 15:

- Ampisure 1 cc/10 kgP. - Gentamycin 1 cc/10 kgP. - Vetrimoxin 1 cc/10 kgP. Có thể sử dụng - CTC 15% với liều 3kg/t ấn thức ăn, sử dụng 2 tuần trước khi đẻ và 2 tuần sau khi đẻ Liên tục 3 – 5 ngày Điều trị:

Slide 16:

Nguyên nhân: - Tử cung bị tổn thương trong lúc phối. - Tổn thương do can thiệp khi đẻ khó. - Do sót nhau. - Nhiễm một số loại vi khuẩn: Streptococcus, Staphylococcus, Pseudomonas... Triệu chứng: - Sốt cao từ 40 – 42 o C. - Heo ăn ít hoặc bỏ ăn. - Dịch mủ tiết ra nơi âm đạo. Viêm tử cung trên nái

Slide 17:

- Thực hiện tốt công tác phối giống (vệ sinh dụng cụ, phối đúng kỹ thuật, nhẹ nhàng...). - Hạn chế dùng tay móc heo con trong lúc đẻ. - Trong trường hợp cần thiết phải sát trùng tay thật kỹ trước và sau khi can thiệp. - Chích Oxytocin với liều 2cc/con khi heo đẻ được 3 – 5 con đầu tiên. Điều trị: - Vetrimoxin 1 cc/10 kgP. - Tetra 1 cc/ 10 kgP. Phòng bệnh:

Slide 19:

BỆNH DO HAEMOPHILLUS PARASUIS

Slide 20:

Bệnh xảy ra trên heo từ 4 – 14 tuần tuổi. Tỷ lệ bệnh có thể đến 100% đối với những trại (+) với PRRS Nguyên nhân: - Do vi khuẩn Heamophilus parasuis. Triệu chứng: - Sốt cao từ 40 – 41 o C, bỏ ăn, thở nhanh, ho ngắn 2 – 3 cái, heo còi cọc - Viêm khớp, đi lại khó khăn, liệt. - Viêm: bao tim, phúc mạc và màng phổi, có thể chết đột ngột.

Slide 21:

- Cần chủ động phòng bệnh PRRS khi heo con còn theo mẹ. - Úm heo kỹ khi mới thả (vào trại thịt). - Trộn CTC 15% premix với liều 400 ppm (2 – 3 kg/tấn T.Ă). cho heo ăn liên tục 1 – 2 tuần đầu. Điều trị: Điều trị chỉ có hiệu quả khi phát hiện bệnh sớm. Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị: - Dynamutylin 20% inject 1ml/15 kg thể trọng. - Vetrimoxin LA 1ml/ 10 kg thể trọng. Phòng bệnh:

Slide 22:

TIÊU CHẢY DO SALMONELLA

Slide 23:

- Thường gặp trên heo từ 12 – 16 tuần tuổi. - Trên heo con xảy ra ở thể cấp tính. Triệu chứng: - Heo gầy yếu. - Sốt cao từ 40 – 41 o C, nằm tụm lại 1 chỗ. - Tiêu chảy phân vàng rất hôi - Tím tái phần da mỏng: tai, bụng... Bệnh tích: - Ruột viêm, chứa những mảnh tế bào hoại tử. - Hạch ruột sưng và xuất huyết. - Thành ruột dày, có những vết loét hình cút áo ở van hồi manh tràng. Heo gầy yếu Tiêu chảy phân vàng Tím tái phần da mỏng Ruột xuất huyết Ruột hoại tử

Slide 24:

- Khi phát hiện bệnh cần phải cách ly ngay để điều trị. - Thường xuyên làm vệ sinh máng ăn sạch sẽ. - Kiểm tra nguồn nước uống định kỳ. Đi ều trị : có thể sử dụng các kháng sinh sau: - Norflox 1 cc/ 10 kg P. - Florfenicol 1 cc/ 10 kg P. - Quixalud 60% premix 240 ppm (0.4 kg/tấn thức ăn), cho ăn liên tục 1-2 tuần . Phòng bệnh:

Slide 25:

TIÊU CHẢY DO BALANTIDIUM COLI

Slide 26:

Tiêu chảy phân lỏng - Do nguyên sinh động vật gây ra. - Balantidium có trong nước uống, hồ vệ sinh. - Thường gây bệnh trên heo từ 4 – 12 tuần tuổi. Triệu chứng: - Tiêu chảy phân lỏng, dạng nước, màu xám. - Tỷ lệ bệnh cao, tỷ lệ chết thấp. Điều trị: - Cần xử lý nguồn nước bằng chlorine (5ppm) trước khi sử dụng. - Quixalud 60% premix 180 – 240 ppm (0.3- 0.4 kg/tấn thức ăn) liên tục 10 – 14 ngày. Viêm ruột Nguyên nhân:

Slide 27:

BỆNH DO PASTEURELLA MULTOCIDA

Slide 28:

- Là bệnh kế phát sau những bệnh PRRS, Myco... - Xảy ra trên heo sau cai sữa. Triệu chứng: - Sốt cao từ 40 – 41 o C, bỏ ăn. - Chảy nhiều nước mũi, sưng hầu. - Da xuất huyết ở vùng bụng, ngực. - Sưng mắt. Bệnh tích: - Viêm màng phổi dính lồng ngực, phù, có nhiều vùng bị gan hoá. - Viêm bao tim, tích nước, xuất huyết điểm.

Slide 29:

Điều trị: - Dynamutilin 20% với liều 1 c.c./20 kg thể trọng. - Vetrimoxin LA với liều1 c.c./10 kg thể trọng.

Slide 30:

Bình thường Viêm nướu TỐT – KHÔNG TỐT

Slide 31:

TỐT – KHÔNG TỐT Dây cột rốn dơ tốt

Slide 32:

TỐT – KHÔNG TỐT Dụng cụ dơ

Slide 33:

Nhiễm trùng huyết sau cai sữa TỐT – KHÔNG TỐT