lich su hinh thanh vung dat nam bo

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide1:

CHUYÊN ĐỀ CỘI NGUỒN VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT NAM BỘ - VIỆT NAM GIÁO VIÊN: ĐẠI ÚY VÕ THẾ HỒNG CHÍNH TRỊ VIÊN ĐẠI ĐỘI 40 BCHQS HUYỆN CHÂU THÀNH 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 1

Bản đồ Nam Bộ hiện nay.:

Bản đồ Nam Bộ hiện nay. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 2

bản đồ Nam Bộ trước thế kỷ XVII (phỏng trích theo Địa chí văn hóa Tp. Hồ Chí Minh của Trần Văn Giàu. :

bản đồ Nam Bộ trước thế kỷ XVII (phỏng trích theo Địa chí văn hóa Tp. Hồ Chí Minh của Trần Văn Giàu. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 3

Slide4:

27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 4

Slide5:

NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ “CỘI NGUỒN VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT NAM BỘ - VIỆT NAM”. NHIỆM VỤ CỦA MỌI CÔNG DÂN HIỆN NAY 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 5

Slide6:

I SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ CỘI NGUỒN VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT NAM BỘ - VIỆT NAM 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 6

Slide7:

VỊ TRÍ Phía Nam của nước Việt Nam, thuộc hạ lưu sông Cửu Long, sông Vàm C ỏ và sông Đồng Nai, tiếp giáp b iể n Đông. Gồm 19 tỉnh, thành . Miền Đông Nam Bộ có 6 tỉnh, thành: Bình Phước, B ì nh Dương, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai Miền Tây Nam Bộ có 13 tỉnh, thành: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Tp.Cần Thơ, Hậu Giang , S óc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 7

Slide8:

Dân số toàn vùng Nam Bộ có trên 31 triệu người, chiếm hơn một phần ba dân số cả nước (cả nước khoảng 86 triệu dân), trong đó người Khmer khoảng 1,35 triệu người, người Hoa khoảng 700 ngàn người, người Chăm trên 31 ngàn người, người Việt trên 29 triệu người và một số tộc người khác nhưng số lượng ít. Vùng đất Nam Bộ có diện tích trên 63.277,2 km 2 , nằm ở hạ lưu 3 con sông lớn nên đất đai phì nhiêu, màu m ở . Nam Bộ có nhiều sông rạch thuận lợi giao thông thủy. Hiện nay vùng đất Nam Bộ có thế mạnh về công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp, thủy sản lớn nhất nước ta. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 8

Slide9:

NỘI DUNG II NHẬN THỨC ĐÚNG VỀ “CỘI NGUỒN VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT NAM BỘ - VIỆT NAM” Sự hình thành và phát triển vùng đất Nam Bộ - Việt Nam 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 9

Slide10:

3 GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ Giai đoạn I: Vùng đất Nam Bộ dưới thời Vương quốc Phù Nam (từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VII) Giai đoạn II: Vùng đất Nam Bộ dưới thời Chân Lạp (từ thế kỷ VII đến thế kỷ XVI) Giai đoạn III: Vùng đất Nam Bộ trở thành một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam (từ thế kỷ XVI cho đến nay) 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 10

Slide11:

Về mặt lịch sử, các tư liệu trong thư tịch cổ Trung Quốc cũng phân biệt rõ Phù Nam với Chân Lạp Sử ký của nhà Tùy chép rằng nước Chân Lạp ở về phía T ây nam Lâm Ấp, nguyên là một chư hầu của Phù Nam. Vua nước Chân Lạp là Ksatriya Citrasena đã đánh chiếm và tiêu diệt Phù Nam. Là một quốc gia xuất hiện ở vùng trung l ưu sông Mê Kô n g, khu vực gần Biển Hồ, lấy nông nghiệp làm nghề sống chính. Sử ký nhà Đường cũng chép: “trong nước (Phù Nam) bấy giờ có thay đổi lớn. Nhà vua đóng đô ở thành Đặc Mục, thình lình bị nước Chân Lạp đánh chiếm, phải chạy trốn về miền Nam, trú ở thị trấn Na Phất Na. Là một quốc gia ven biển có truyền thống hàng hải và thương nghiệp phát triển. Trong thời kỳ Phù Nam cường thịnh có nhiều nước nhò thần phục với tư cách là những thuộc quốc hoặc chư hầu, trong đó có Chân Lạp. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 11

Slide12:

Giai đoạn II Vùng đất Nam Bộ dưới thời Chân Lạp (từ thế kỷ VII đến thế kỷ XVI) 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 12

Slide13:

1/- Công cuộc khai phá của người Việt trên vùng đất Nam Bộ (từ th ế kỷ XVI đến th ế kỷ XVIII) Giai đoạn III Vùng đất Nam Bộ trở thành một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam (từ thế kỷ XVI cho đến nay) 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 13

Slide14:

Năm 1620 vua Chân Lạp Chey Chetta II đã cưới công chúa Ngọc Vạn con gái của chúa Nguyễn Phúc Nguyên làm vợ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 14

Slide15:

NGƯỜI VI ỆT Sau cái chết của vua Chey Chetta II vào năm 1628, nội bộ giới cầm quyền Chân Lạp bị chia rẽ sâu sắc. Nhiều cuộc chiến tranh giữa các phe phái đã diễn ra với sự trợ giúp quân sự của một bên là quân Xiêm (Thái Lan), một bên là quân Nguyễn. Những cuộc chiến ấy chẳng những không ảnh hưởng đến người Việt tiến hành khai phá những vùng đất hoang hóa ở đ ồ ng b ằ ng sông Cửu Long, mà trái lại còn tạo đi ề u kiện cho chúa Nguyễn thiết lập quyền kiểm soát chính thức của mình trên những vùng đ ấ t cư dân Việt đã dựng nghiệp. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 15

Slide16:

NAM KỲ LỤC TỈNH 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 16

Slide17:

Năm 1757 khi đất Tầm Phong Long (tương đương với vùng Tứ Giác Long Xuyên) được vua Chân Lạp là Nặc Tôn dâng cho chúa Nguyễn để đền ơn cứu giúp trong lúc hoạn nạn và giành lại ngôi vua. Quá trình xác lập chủ quyền lãnh thổ của người Việt trên đất Nam Bộ đến năm 1757 về cơ bản đã hoàn thành. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 17

Slide18:

Giai đoạn III Vùng đất Nam Bộ trở thành một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam (từ thế kỷ XVI cho đến nay) 2/- Triều đình nhà Nguyễn (Việt Nam) thực thi chủ quyền, thiết lập các đơn vị hành chính để quản lý vùng đất Nam Bộ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 18

Slide19:

Phủ Gia Định thành lập năm 1698 gồm hai dinh Trấn Biên (Biên Hòa) và Phiên Trấn (Gia Định) quản lý hơn 4 vạn hộ. Sau năm 1744 vùng đất từ Nam Hoành Sơn đến mũi Cà Mau được chia làm 12 dinh, trong đó vùng đất Nam Bộ chia thành 4 dinh (Trấn Biên, Phiên Trấn, Long Hồ và Hà Tiên). 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 19

Slide20:

9 ĐỜI CHÚA NGUYỄN 1. Nguyễn Hoàng tức Chúa Tiên (1525-1613), con út của Nguyễn Kim, xưng Chúa năm 1558, có 10 con trai và 2 con gái. 2. Nguyễn Phúc Nguyên tức Chúa Sãi hay Chúa Bụt (1563-1635), con trai thứ sáu của Chúa Tiên, kế nghiệp năm 1613 vì các anh đều chết sớm và một anh bị Chúa Trịnh giữ tại Đàng Ngoài, có 11 con trai và 4 con gái. 3. Nguyễn Phúc Lan tức Chúa Thượng (1601-1648), con trai thứ hai của Chúa Sãi, kế nghiệp năm 1635 vì anh trưởng chết sớm, có 3 con trai và 1 con gái. 4. Nguyễn Phúc Tần tức Chúa Hiền (1620-1687), con trai thứ hai của Chúa Thượng, kế nghiệp năm 1648 vì cả anh lẫn em đều chết sớm, có 6 con trai và 3 con gái. 5. Nguyễn Phúc Thái tức Chúa Nghĩa (1650-1691), con trai thứ hai của Chúa Hiền, kế nghiệp năm 1687 vì anh trưởng chết sớm, có 5 con trai và 5 con gái. 6. Nguyễn Phúc Chu tức Chúa Minh (còn gọi là Quốc Chúa) (1675-1725), con trai trưởng của Chúa Nghĩa, kế nghiệp năm 1691, có 38 con trai và 4 con gái. 7. Nguyễn Phúc Chú tức Chúa Ninh (1697-1738), con trai trưởng của Chúa Minh, kế nghiệp năm 1725, có 3 con trai và 6 con gái. 8. Nguyễn Phúc Khoát tức Vũ Vương (còn gọi là Chúa Vũ) (1714-1765), con trai trưởng của Chúa Ninh, kế nghiệp năm 1738, có 18 con trai và 12 con gái. 9. Nguyễn Phúc Thuần tức Định Vương (còn gọi là Chúa Định) (1754-1777), con trai thứ 16 của Vũ Vương, kế nghiệp năm 1765, không có con. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 20

Slide21:

13 ĐỜI VUA NGUYỄN Vua Gia Long sinh năm 1762, mất năm 1820, là con trai thứ ba của Nguyễn Phúc Luân, lên ngôi năm 1802, có 13 con trai và 18 con gái. Vua Gia Long cũng là người đặt tên nước là Việt Nam. Vua Minh Mạng sinh năm 1791, mất năm 1841, là con trai thứ tư của vua Gia Long, lên ngôi năm 1820 (ngày 1 tháng giêng âm lịch) vì người anh cả là hoàng tử Nguyễn Phúc Cảnh lúc đó đã chết (các anh thứ hai và thứ ba chết lúc còn nhỏ), có 78 con trai và 64 con gái. Vua Minh Mạng cũng là người đặt tên nước là Đại Nam. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 21

Slide22:

Vua Thiệu Trị sinh năm 1807, mất năm 1847, là con trai lớn của vua Minh Mạng, lên ngôi năm 1841 (ngày 1 tháng giêng âm lịch), có 29 con trai và 35 con gái. Vua Tự Đức sinh năm 1829, mất năm 1883, là con trai thứ hai của vua Thiệu Trị, lên ngôi năm 1847, vì không có con nên nuôi 3 người cháu. Cả ba sau đều lên làm vua: Dục Đức, Đồng Khánh và Kiến Phúc. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 22

Slide23:

Vua Dục Đức sinh năm 1852, mất năm 1883, là con trai trưởng (con nuôi) của vua Tự Đức, lên ngôi ngày 20 tháng 7 năm 1883 nhưng 3 ngày sau bị Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết truất phế rồi giết chết, có 11 con trai và 8 con gái. Dục Đức, vì ở trên ngôi có 3 ngày, không có thời giờ chọn niên hiệu; Dục Đức là tên của dinh thự của vị vua này. Miếu hiệu và thụy hiệu về sau mới được tôn xưng. Vua Hiệp Hòa sinh năm 1847, mất năm 1883, là con trai thứ 29 của vua Thiệu Trị (tức là em của vua Tự Đức), lên ngôi ngày 30 tháng 7 năm 1883 nhưng 4 tháng sau bị Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết giết chết, không có con. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 23

Slide24:

Vua Kiến Phúc sinh năm 1869, mất năm 1884, là con trai thứ ba (con nuôi) của vua Tự Đức, lên ngôi ngày 2 tháng 12 năm 1883 nhưng 8 tháng sau thì bị bệnh rồi chết, mọi việc đều được lo bởi Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết, không có con. Vua Hàm Nghi sinh năm 1872, mất năm 1943, là cháu gọi vua Tự Đức là chú (có cùng cha với vua Đồng Khánh nhưng vua Đồng Khánh là con nuôi của vua Tự Đức), lên ngôi năm 1884 nhưng bị Pháp truất phế 1 năm sau đó vì mưu lược chống họ, có 1 con trai và 2 con gái. Sau khi bị truất phế vua Hàm Nghi tiếp tục việc chống Pháp nhưng bị bắt vào năm 1888 và bị Pháp đày sang Algérie. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 24

Slide25:

Vua Đồng Khánh sinh năm 1864, mất năm 1889, là con trai thứ hai (con nuôi) của vua Tự Đức, lên ngôi năm 1885 nhưng sau 3 năm thì bị bệnh rồi chết, có 6 con trai và 3 con gái. Vua Thành Thái sinh năm 1879, mất năm 1955, là con trai thứ bảy của vua Dục Đức (người làm vua chỉ trong 3 ngày), lên ngôi năm 1889 nhưng bị Pháp truất phế vào năm 1907 vì chống lại họ, có 16 con trai và nhiều con gái. Vào năm 1916 vua Thành Thái (cùng con là vua Duy Tân) bị Pháp đày sang đảo Réunion, nhưng được đón trở lại Việt Nam vào năm 1947. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 25

Slide26:

Vua Duy Tân sinh năm 1899, mất năm 1945, là con trai thứ năm của vua Thành Thái, lên ngôi năm 1907 nhưng chỉ lo việc chống Pháp nên bị họ truất phế và đày sang đảo Réunion (cùng với cha là vua Thành Thái) vào năm 1916, có 3 con trai và 1 con gái.Đồng Khánh sinh năm 1864, mất năm 1889, là con trai thứ hai (con nuôi) của vua Tự Đức, lên ngôi năm 1885 nhưng sau 3 năm thì bị bệnh rồi chết, có 6 con trai và 3 con gái. Vua Khải Định sinh năm 1885, mất năm 1925, là con trai trưởng của vua Đồng Khánh, lên ngôi năm 1916 với ý định hòa hoãn với Pháp, chỉ có 1 con trai. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 26

Slide27:

Vua Bảo Đại sinh năm 1913, mất năm 1997, là con trai độc nhất của vua Khải Định, lên ngôi năm 1926 trong khi đang du học tại Pháp nên về Việt Nam 6 năm sau đó, có 2 con trai và 3 con gái. Ngày 11 tháng 3 năm 1945, triều đình hoàng đế Bảo Đại tuyên bố hủy bỏ Hòa ước Patenôtre ký với Pháp năm 1884, khôi phục chủ quyền Việt Nam. Nhà sử học Trần Trọng Kim được bổ làm Nội các Tổng trưởng, giao nhiệm vụ thành lập nội các vào ngày 17 tháng 4 và đặt quốc hiệu là Đế quốc Việt Nam. Vua Bảo Đại thoái vị ngày 30 tháng 8 năm 1945 và giữ chức "Cố vấn tối cao" cho chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới thành lập, nhưng chẳng bao lâu lại từ chức đi sống tại các nước ngoài. Bảo Đại trở lại Việt Nam với chức vụ Quốc trưởng Quốc gia Việt Nam vào năm 1948 nhưng lại bị mất quyền sau một cuộc trưng cầu dân ý trong năm 1956. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 27

Slide28:

Giai đoạn III Vùng đất Nam Bộ trở thành một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam (từ thế kỷ XVI cho đến nay) 3/- Cộng đồng dân cư trên vùng đất Nam Bộ : 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 28

Slide29:

NGƯỜI VIỆT Ngoài những cư dân đã có mặt từ trước, từ cuối thế kỷ XVI, nhất là thế kỷ XVII, XVIII và đầu thế kỷ XIX người Việt ở miền Trung, miền Bắc đã di dân vào vùng Đồng Nai, Gia Định khai phá đất hoang, sinh cơ lập nghiệp và họ đã nhanh chóng trở thành bộ phận cư dân chủ đạo trong công cuộc chinh phục vùng đất này. Hiện nay cư dân Việt chiếm tỷ lệ lớn nhất dân số toàn vùng, phân bổ đều khắp trong tất cả các t ỉ nh, thành ở Nam Bộ ( trên 29 triệu người, chiếm 93 .5 % dân số toàn vùng Nam bộ). 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 29

Slide30:

NGƯỜI KHMER Người Khmer cổ đã có mặt từ trước, nhất là sau khi Chân Lạp chiếm Phù Nam cho đến thế kỷ XV người Khmer di dân từ nhiều vùng trên đất nước Campuchia theo dòng sông Cửu Long về vùng đất Nam Bộ để tránh họa diệt tộc của vua chúa cầm quyền lúc đó và sự xâm lược, chiến tranh tàn phá của Xiêm La (Thái Lan ngày nay). Đến giữa thế kỷ XIX, dân số Khmer ở Nam Bộ có khoảng 146.718 người. Hiện nay đồng bào Khmer sống tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long khoảng 1,35 triệu người, nhiều nhất ở tỉnh Sóc Trăng (400.000 người), Trà Vinh 318.000 người, Kiên Giang 211.000 người, An Giang 90.000 người, Bạc Liêu trên 70.000 người, Tp.Cần Thơ 22.000 người, Hậu Giang 22.000 người, Cà Mau 30.000 người, Vĩnh Long 21.000 người. Các tỉnh còn lại có một số bà con Khmer sinh sống nhưng số lượng ít. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 30

Slide31:

NGƯỜI CHĂM Ở đồng bằng sông Cửu Long không nhiều, khoảng 32.000 người. Năm 1834 thủ trấn phủ An Giang là Lê Đại Cương, xét thấy con đường bộ từ Quang Hóa trở lên giáp sông lớn, phần nhiều là đất bỏ hoang, có thể trồng cây được, tâu vua Minh Mạng xin cho những dân Chăm xiêu giạt... được lưu lại tại đó mà cày cấy (theo Đại Nam thư lục chính biên tập 4, trang 103). 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 31

Slide32:

NGƯỜI HOA Vào nữa sau thế kỷ XVII có những đợt di dân lớn từ miền Nam Trung Hoa đến Nam Bộ do những biến động chính trị sau khi Mãn Thanh đánh bại nhà Minh. Hiện tại số người Hoa chủ yếu sống tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 400 ngàn) và các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 200 ngàn). 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 32

Slide33:

Q u ố C g I a Lãnh thổ của một nước, có nhiều tộc người cùng sinh sống, liên kết lại với nhau có tính chất xã hội như giai cấp, nhà nước, chế độ chính trị. LÀ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 33

Slide34:

T ộ C N G Ư ờ i những người có cùng tiếng nói, chữ viết, màu da, nền văn hóa bản sắc riêng. Một tộc người có thể sống trên nhiều quốc gia. LÀ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 34

Slide35:

Dâ n t ộ c bao gồm nhiều tộc người hay tập đoàn người cùng sống trên một quốc gia cùng chung chế độ chính trị, kinh tế, xã hội trên quốc gia đó (dân tộc Việt Nam gồm 54 tộc người anh em cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam). LÀ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 35

Slide36:

T ổ q U ố c đất nước, gắn liền với bao thế hệ ông cha, tổ tiên của mình và c ả cuộc đời mình. LÀ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 36

Slide37:

NỘI DUNG III KHẲNG ĐỊNH CHỦ QUYỀN VIỆT NAM TRÊN VÙNG ĐẤT NAM BỘ 1. Cơ sở pháp lý chủ quyền Việt Nam trên vùng đất Nam Bộ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 37

Slide38:

CHỨNG CỨ LỊCH SỬ Cho t h ấy quốc gia đầu tiên trên vùng đất Nam Bộ là Phù Nam, đến đầu thế kỷ thứ VII mới bị Chân Lạp – một thuộc quốc của Phù Nam tiến công tiêu diệt. Tuy nhiên Chân lạp đã không có đi ề u kiệ n đ ể quản lý v à khai thác vùng đất này. Sự sầm uất, trù phú của Nam Bộ là công lao khai phá của nhóm cư dân chủ yếu là người Việt từ cuối thế kỷ XVI, nhất là thế kỷ XVII, XVIII và đầu thế k ỷ XIX. Chúa Nguyễn là người bảo hộ cho quá tr ì nh khai phá này và thiết lập chủ quyền ở Nam Bộ một cách hòa bình, hữu nghị, hoàn toàn không phải do chiến tranh. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 38

Slide39:

NAM KỲ LỤC TỈNH 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 39

Slide40:

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM Thể hiện ngay trong quá trình tiếp nhận và xác lập quyền quản lý lãnh thổ trên vùng đất Nam Bộ. Giữa thế kỷ XIX, chủ quyền này được chính thức ghi nhận trong văn bản các hiệp ước quốc tế. Tháng l2/1845 ba nước An Nam (Việt Nam), Xiêm (Thái Lan) và Miên (Campuchia) đã ký một hiệp ước, trong đó thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ thuộc Việt Nam. Năm sau, T riều Nguyễn và Xiêm lại ký một hiệp ước có nhắc lại điều đó. Đây là hiệp ước mà sau này Cao Miên cũng tham gia. Như vậy, muộn nhất là đến năm 1845 các nước láng giềng với Việt Nam, trong đó có Campuchia đã ký các văn bản pháp lý chính thức công nhận vùng đất Nam Bộ là của Việt Nam. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 40

Slide41:

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM Hiệp ước T riều Nguyễn và Xiêm thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ thuộc Việt Nam 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 41

Slide42:

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM Năm 1858 Pháp tấn công Nam Bộ rồi lần lượt chiếm 6 tỉnh Nam Kỳ (Việt Nam) là các sự kiện thể hiện rõ sự xâm hại đến chủ quyên lãnh thổ trên vùng đất Na m Bộ, nhưng Campuchia không có bất cứ một phản ứng gì. Trái lại, T riều Nguyễn đã điều động quân đội tiến hành kháng Pháp . 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 42

Slide43:

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM Trước những thắng lợi liên tiếp của nhân dân Việt Nam trong công cuộc kháng chiến chống Pháp, ngày 4/6/1949 tổng thống Pháp Vincent Auriol ký Bộ luật số 49-733 trả lại Nam Kỳ cho chính quyền Bảo Đại. Trong Bộ luật còn có chữ ký của Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Thuộc địa Pháp. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 43

Slide44:

Bộ luật số 49-733 LAW NO. 49-733 OF JUNE 4, 1949 In reference to the opinion of the National Assembly (Parliament) of the Union of France The National Assembly and Council of (French) Republic deliberate (approved), The National Assembly of French Republic adopted, The President of French Republic promulgate (publicizes) the following: Article 1. In Article 60 of the Constitution of Republic of France and in reference to opinion of the Assembly (Parliament) of Cochinchina expressing in the April 23, 1949 convention, the statute (Bylaws) of Cochinchina (Kampuchea Krom) had modified in the following articles. Article 2. The territories of Cochinchina is to be attached to (become part of) the state of Vietnam according to the June 5, 1948 Joint Declaration and the August 19, 1948 Declaration of the Government of France. Cochinchina ceases to be the overseas territories of France in the statute. Article 3. In circumstance the Constitution of Vietnam is changed, the statute of Cochinchina must be included in the agenda of Parliament as accorded in Article 75 of the Constitution (Chapter VIII: The Union of France). This law is to be executed in the same manner as the law of the state. Executed in Toulon, June 4, 1949. Điều 2. vùng lãnh thổ của Nam Kỳ là thuộc trở thành một phần của nhà nước Việt Nam theo 5 tháng 5, năm 1948 Tuyên bố chung và Tuyên bố ngày 19 Tháng 8 năm 1948 của Chính phủ Pháp.  Nam Kỳ không còn là lãnh thổ của Pháp ở nước ngoài trong quy chế. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 44

Slide45:

Như vậy, chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng đất Nam Bộ không chỉ được khẳng định bởi tính chính đáng trong quá trình tiếp thu và quản lý lãnh thổ cũng như công lao của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vùng đất Nam Bộ suốt từ thế kỷ XVII đến nay mà còn phù hợp với nguyên tắc tôn trọng nguyên trạng, phù hợp thông lệ và các công ước quốc tế hiện hành. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 45

Slide46:

2. Sự khẳng định của Nhà nước Việt Nam về chủ quyền của Việt Nam với vùng đất Nam Bộ 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 46

Slide47:

Hội nghị Phôngtenbơlô “Nam Bộ là đất Việt Nam. Nó là thịt của thịt chúng tôi, là máu của máu chúng tôi... Trước khi đảo Coocsơ (Corse) trở thành đất của Pháp thì Nam Bộ đã là đất Việt Nam” 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 47

Slide48:

Giµnh th¾ng lîi trong chiÕn tranh b¶o vÖ biªn giíi T©y Nam 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 48

Slide49:

Kinh tế có những chuyển biến rõ rệt và đạt được những thành tựu khá toàn diện. Về phát triển kinh tế 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 49

Slide50:

27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 50

Slide51:

Lĩnh vực nông nghiệp Có sự chuyển biến đáng kể, từng bước hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sử dụng nhiều loại cây, con giống mới cho năng suất và chất lượng cao. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 51

Slide52:

KẾT QUẢ Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 6,9%/năm. Năng suất lúa năm 2010 đạt 6,3 tấn/ha; sản lượng đạt 21,6 triệu tấn, tăng 35%. Cây ăn trái phát triển nhanh, đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chiếm 40% diện tích cây ăn trái cả nước, với một số giống cây có thương hiệu, như xoài cát Hòa Lộc, bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh,… Sản xuất đường từ mía chiếm 26,2% sản lượng đường cả nước. Nuôi trồng thủy sản tăng từ 236.200 ha năm 2001, lên 736.400 ha năm 2010, đạt sản lượng 1,9 triệu tấn, tăng 4,4 lần, trong đó cá tra, tôm đã trở thành những mặt hàng xuất khẩu chiến lược của quốc gia. Kinh tế biển chuyển từ khai thác gần bờ sang nuôi trồng, bảo tồn, kết hợp đẩy mạnh khai thác xa bờ. Các khu rừng ngập mặn ven biển, rừng vùng đất trũng, chua phèn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng ở các vùng ngập lũ, ven sông,.. được bảo vệ và tiếp tục phát triển 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 52

Slide53:

Lĩnh vực công nghiệp Đã có nhiều thay đổi về quy mô và chất lượng sản xuất; được Trung ương tập trung đầu tư xây dựng. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 53

Slide54:

Thương mại, dịch vụ Diễn ra sôi động và phát triển khá nhanh. Việc phân phối, cung ứng hàng hóa cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có nhiều tiến bộ, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 54

Slide55:

Về phát triển văn hóa - xã hội Hoạt động văn hóa - xã hội 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 55

Slide56:

Giáo dục và đào tạo 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 56

Slide57:

Công tác y tế và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 57

Slide58:

Đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cơ bản ổn định; thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân luôn được giữ vững và củng cố. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 58

Slide59:

Về thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo Việc triển khai thực hiện chính sách dân tộc, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã mang lại những kết quả quan trọng. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 59

Slide60:

Về xây dựng Đảng, kiện toàn hệ thống chính trị Việc triển khai thực hiện chính sách dân tộc, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã mang lại những kết quả quan trọng. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 60

Slide61:

NỘI DUNG NHIỆM VỤ CỦA MỌI CÔNG DÂN HIỆN NAY Nhiệm vụ của mọi công dân Việt Nam: bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, ra sức giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết, khai thác tiềm năng vùng đất Nam Bộ làm giàu tổ quốc. 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 61

Slide62:

CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ Hết 27/10/2016 Đại úy Võ Thế Hồng BCHQS Huyện Châu Thành 62

authorStream Live Help