logging in or signing up 10TDD02_4_SDD aSGuest96851 Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 68 Category: Education License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: May 02, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM : PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM Trạm y tế xã phú xuân Huyện nhà bèSlide 2: Mục tiêu : Suy dinh dưỡng là gì? Tình trạng suy dinh dưỡng hiện nay ở nước ta như thế nào? Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ? Nguyên nhân gây nên suy dinh dưỡng? Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em? Kết quả ,đánh giá trong 2 năm hoạt động gần đây.Slide 3: Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống , hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể Suy dinh dưỡng là gì?Slide 4: Tuổi Bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân 0 3,2 kg - 49,1 cm 2,4 kg - 45,4 cm 4,2 kg 1 tháng 4,2 kg - 53,7 cm 3, 2 kg - 49,8 cm 5,5 kg 3 tháng 5,8 kg - 57,1 cm 4, 5 kg - 55,6 cm 7,5 kg 6 tháng 7,3 kg - 65,7 cm 5,7 kg - 61,2 cm 9,3 kg 12 tháng 8,9 kg - 74 cm 7 kg - 68,9 cm 11,5 kg BÉ GÁISlide 5: 3 tuổi 13,9 kg - 95,1 cm 10,8 kg - 87,4 cm 18,1 kg 4 tuổi 16,1 kg - 102,7 cm 12,3 kg - 94,1 cm 21,5 kg 5 tuổi 18,2 kg - 109,4 cm 13,7 kg - 99,9 cm 24,9 kg 18 tháng 10,2 kg - 80,7 cm 8,1 kg - 74,9 cm 13,2kg 2 tuổi 11,5 kg - 86,4 cm 9 kg - 80 cm 14,8 kgSlide 6: Trẻ suy dinh dưỡng Trẻ béo phìBé trai: Bé trai Tuổi Bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân 0 3,3 kg- 49,9 cm 2,4 kg - 46,1 cm 4,4 kg 1 tháng 4,5 kg - 54,7 cm 3,4 kg - 50,8 cm 5,8 kg 3 tháng 6,4 kg - 58,4 cm 5 kg -57,3 cm 8 kg 6 tháng 7,9 kg - 67,6 cm 6,4 kg - 63,3 cm 9,8 kgSlide 8: 12 tháng 9,6 kg - 75,7 cm 7,7 kg -71,0 cm 12 kg 18 tháng 10,9 kg - 82,3 cm 8,8 kg -76,9 cm 13,7 kg 2 tuổi 12,2 kg - 87,8 cm 9,7 kg - 81,7 cm 15,3 kg 3 tuổi 14,3 kg - 96,1 cm 11,3 kg - 88,7 cm 18,3 kg 4 tuổi 16,3 kg - 103,3 cm 12,7 kg - 94,9 cm 21,2 kg 5 tuổi 18,3 kg - 110 cm 14,1 kg -100,7 cm 24,2 kgSlide 9: II . Tình trạng suy dinh dưỡng hiện nay ở nước ta như thế nào? Nǎm 2008 ở nước ta có 2,6 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng thấp còi là một trong những nước chiếm tỷ lệ cao nhất thới giới 34%.Slide 10: Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê, Bộ y tế báo cáo Chính phủSlide 11: III. Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ?Slide 12: Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em là sự hạn chế về chiều cao, suy giảm về thể lực; dẫn đến sức học kém, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sau này và lại tiếp tục sinh ra những thế hệ thấp bé.Slide 14: Cha mẹ thiếu kiến thức nuôi con : trẻ không được bú sữa mẹ, cho ăn giặm không đúng cách, không biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp với trẻ, cho trẻ ăn quá ít lần trong ngày, kiêng khem quá đáng khi trẻ bệnh . NGUYÊN NHÂN SUY DINH DƯỠNGSlide 15: Không cho bé bú sữa mẹ Ăn dặm không đúng cáchHình:trẻ biếng ăn: Trẻ biếng ăn . Có nhiều lý do như: - Thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng . - Chế biến thức ăn không hợp khẩu vị và lứa tuổi của trẻ. - Cách chăm sóc trẻ không phù hợp (quá căng thẳng dẫn đến biếng ăn tâm lý). Hình:trẻ biếng ăn Hình:bệnh tai chân miệng ở trẻSlide 17: Trẻ em sinh ra trong các gia đình nghèo , không có đủ thực phẩm để ăn.Hình ảnh :trẻ em sống lang thang : Trẻ bị nhiễm ký sinh trùng như giun, sán,... Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn: trẻ hoạt động quá nhiều,trẻ bị bệnh nặng có nhu cầu các dưỡng chất cao mà không được cung cấp tăng cường…. Hình ảnh :trẻ em sống lang thangSlide 19: Chǎm sóc ǎn uống của phụ nữ có thai để đạt mức tǎng cân 10-12 cân trong thời gian có thai. Khám thai ít nhất 3 lần, tiêm đủ 2 mũi phòng uốn ván. PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNGSlide 20: Cho trẻ bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh , bú hoàn toàn sữa mẹ trong 4 tháng đầu và tiếp tục cho bú đến 18-24 thángSlide 21: Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) từ tháng thứ 5. Tô màu đĩa bột, tǎng thêm chất béo (dầu, mỡ, lạc, vừng). ǎn nhiều bữa.Slide 22: Thực hiện phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Phụ nữ có thai uống viên sắt / acid folic hàng ngày. Trẻ em 6-36 tháng uống vitamin A liều cao 2 lần một nǎm. Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp). Thực hiện tiêm phòng đầy đủ. Chǎm sóc và nuôi dưỡng hợp lý trẻ bị bệnh .Slide 23: Phòng chống thiếu vi chấtSlide 24: thực hiện tháp dinh dưỡng cân đối: tận dụng các nguồn thực phẩm sẵn có tại gia đình, địa phương như: ngũ cốc, rau củ, trứng, cá…. Nhằm làm đa dạng bữa ăn cho trẻSlide 26: Thực hiện vệ sinh môi trường , dùng nguồn nước sạch, tẩy giun theo định kỳ, rửa tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiểu tiện. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm , thức ǎn không là nguồn gây bệnh. .Slide 27: Thực hiện gia đình hạnh phúc , có nếp sống vǎn hoá, nǎng động, lành mạnhSlide 28: Kết quả ,đánh giá trong 2 năm hoạt động gần đây: Đến năm 2010 nước ta đã giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 34% xuống còn 18%,các bà mẹ đa số đã biết cách chăm sóc cho trẻ, và đã ý thức được việc tiêm phòng cho trẻSlide 30: Địa chỉ:Trạm Y tế ,ấp 6,xã Phú Xuân, đường Huỳnh Tấn Phát,huyện Nhà Bè. SĐT:0837829555 You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
10TDD02_4_SDD aSGuest96851 Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 68 Category: Education License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: May 02, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM : PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM Trạm y tế xã phú xuân Huyện nhà bèSlide 2: Mục tiêu : Suy dinh dưỡng là gì? Tình trạng suy dinh dưỡng hiện nay ở nước ta như thế nào? Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ? Nguyên nhân gây nên suy dinh dưỡng? Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em? Kết quả ,đánh giá trong 2 năm hoạt động gần đây.Slide 3: Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống , hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể Suy dinh dưỡng là gì?Slide 4: Tuổi Bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân 0 3,2 kg - 49,1 cm 2,4 kg - 45,4 cm 4,2 kg 1 tháng 4,2 kg - 53,7 cm 3, 2 kg - 49,8 cm 5,5 kg 3 tháng 5,8 kg - 57,1 cm 4, 5 kg - 55,6 cm 7,5 kg 6 tháng 7,3 kg - 65,7 cm 5,7 kg - 61,2 cm 9,3 kg 12 tháng 8,9 kg - 74 cm 7 kg - 68,9 cm 11,5 kg BÉ GÁISlide 5: 3 tuổi 13,9 kg - 95,1 cm 10,8 kg - 87,4 cm 18,1 kg 4 tuổi 16,1 kg - 102,7 cm 12,3 kg - 94,1 cm 21,5 kg 5 tuổi 18,2 kg - 109,4 cm 13,7 kg - 99,9 cm 24,9 kg 18 tháng 10,2 kg - 80,7 cm 8,1 kg - 74,9 cm 13,2kg 2 tuổi 11,5 kg - 86,4 cm 9 kg - 80 cm 14,8 kgSlide 6: Trẻ suy dinh dưỡng Trẻ béo phìBé trai: Bé trai Tuổi Bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân 0 3,3 kg- 49,9 cm 2,4 kg - 46,1 cm 4,4 kg 1 tháng 4,5 kg - 54,7 cm 3,4 kg - 50,8 cm 5,8 kg 3 tháng 6,4 kg - 58,4 cm 5 kg -57,3 cm 8 kg 6 tháng 7,9 kg - 67,6 cm 6,4 kg - 63,3 cm 9,8 kgSlide 8: 12 tháng 9,6 kg - 75,7 cm 7,7 kg -71,0 cm 12 kg 18 tháng 10,9 kg - 82,3 cm 8,8 kg -76,9 cm 13,7 kg 2 tuổi 12,2 kg - 87,8 cm 9,7 kg - 81,7 cm 15,3 kg 3 tuổi 14,3 kg - 96,1 cm 11,3 kg - 88,7 cm 18,3 kg 4 tuổi 16,3 kg - 103,3 cm 12,7 kg - 94,9 cm 21,2 kg 5 tuổi 18,3 kg - 110 cm 14,1 kg -100,7 cm 24,2 kgSlide 9: II . Tình trạng suy dinh dưỡng hiện nay ở nước ta như thế nào? Nǎm 2008 ở nước ta có 2,6 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng thấp còi là một trong những nước chiếm tỷ lệ cao nhất thới giới 34%.Slide 10: Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê, Bộ y tế báo cáo Chính phủSlide 11: III. Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ?Slide 12: Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em là sự hạn chế về chiều cao, suy giảm về thể lực; dẫn đến sức học kém, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sau này và lại tiếp tục sinh ra những thế hệ thấp bé.Slide 14: Cha mẹ thiếu kiến thức nuôi con : trẻ không được bú sữa mẹ, cho ăn giặm không đúng cách, không biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp với trẻ, cho trẻ ăn quá ít lần trong ngày, kiêng khem quá đáng khi trẻ bệnh . NGUYÊN NHÂN SUY DINH DƯỠNGSlide 15: Không cho bé bú sữa mẹ Ăn dặm không đúng cáchHình:trẻ biếng ăn: Trẻ biếng ăn . Có nhiều lý do như: - Thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng . - Chế biến thức ăn không hợp khẩu vị và lứa tuổi của trẻ. - Cách chăm sóc trẻ không phù hợp (quá căng thẳng dẫn đến biếng ăn tâm lý). Hình:trẻ biếng ăn Hình:bệnh tai chân miệng ở trẻSlide 17: Trẻ em sinh ra trong các gia đình nghèo , không có đủ thực phẩm để ăn.Hình ảnh :trẻ em sống lang thang : Trẻ bị nhiễm ký sinh trùng như giun, sán,... Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn: trẻ hoạt động quá nhiều,trẻ bị bệnh nặng có nhu cầu các dưỡng chất cao mà không được cung cấp tăng cường…. Hình ảnh :trẻ em sống lang thangSlide 19: Chǎm sóc ǎn uống của phụ nữ có thai để đạt mức tǎng cân 10-12 cân trong thời gian có thai. Khám thai ít nhất 3 lần, tiêm đủ 2 mũi phòng uốn ván. PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNGSlide 20: Cho trẻ bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh , bú hoàn toàn sữa mẹ trong 4 tháng đầu và tiếp tục cho bú đến 18-24 thángSlide 21: Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) từ tháng thứ 5. Tô màu đĩa bột, tǎng thêm chất béo (dầu, mỡ, lạc, vừng). ǎn nhiều bữa.Slide 22: Thực hiện phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Phụ nữ có thai uống viên sắt / acid folic hàng ngày. Trẻ em 6-36 tháng uống vitamin A liều cao 2 lần một nǎm. Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp). Thực hiện tiêm phòng đầy đủ. Chǎm sóc và nuôi dưỡng hợp lý trẻ bị bệnh .Slide 23: Phòng chống thiếu vi chấtSlide 24: thực hiện tháp dinh dưỡng cân đối: tận dụng các nguồn thực phẩm sẵn có tại gia đình, địa phương như: ngũ cốc, rau củ, trứng, cá…. Nhằm làm đa dạng bữa ăn cho trẻSlide 26: Thực hiện vệ sinh môi trường , dùng nguồn nước sạch, tẩy giun theo định kỳ, rửa tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiểu tiện. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm , thức ǎn không là nguồn gây bệnh. .Slide 27: Thực hiện gia đình hạnh phúc , có nếp sống vǎn hoá, nǎng động, lành mạnhSlide 28: Kết quả ,đánh giá trong 2 năm hoạt động gần đây: Đến năm 2010 nước ta đã giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 34% xuống còn 18%,các bà mẹ đa số đã biết cách chăm sóc cho trẻ, và đã ý thức được việc tiêm phòng cho trẻSlide 30: Địa chỉ:Trạm Y tế ,ấp 6,xã Phú Xuân, đường Huỳnh Tấn Phát,huyện Nhà Bè. SĐT:0837829555