BAO CAO VUONG

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

Đề tài: KHẢO SÁT KỸ THUẬT GHÉP NON VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỒNG CAO SU (BẦU CẮT NGỌN, BẦU MỘT TẦNG BẦU, HAI TẦNG LÁ, STUMP BẦU 2 TẦNG LÁ)NĂM THỨ NHẤT TẠI CÔNG TY CAO SU BÀ RỊA Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS TRẦN VĂN LỢT LÊ ĐÌNH QUỐC VƯƠNG

Slide 2: 

NỘI DUNG BÁO CÁO I - GIỚI THIỆU II - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU III - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN IV - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHẦN 1GIỚI THIỆU : 

PHẦN 1GIỚI THIỆU

Slide 4: 

Trong lĩnh vực trồng cây cao su vấn đề giống, phương pháp trồng có tác động quan trọng đến tỷ lệ sống, độ đồng đều và khả năng tăng trưởng của cây. Nhiều nước trồng cao su trên thế giới đã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu tạo ra được nhiều loại hình cây giống nhằm hạn chế tối đa các bất lợi như: thời tiết, phương pháp canh tác, đất đai v.v. Đặt vấn đề

Slide 5: 

Ở nước ta hiện nay việc nhân giống vô tính cây cao su chủ yếu bằng kỹ thuật ghép mắt nâu và mắt xanh và các phương pháp trồng stump trần, bầu cắt ngọn, stump bầu hai tầng lá và trồng dặm bằng bầu có tầng lá. Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát kỹ thuật ghép non và đánh giá các phương pháp trồng cao su (bầu cắt ngọn, bầu một tầng lá, bầu 2 tầng lá, stump bầu 2 tầng lá) năm thứ nhất.

Mục đích : 

Mục đích Đánh giá tỷ lệ sống của mắt ghép. Đánh giá tỷ lệ đồng đều, khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cao su qua các phương pháp trồng. Xác định hiệu quả tốt nhất của các phương pháp trồng để rút ngắn thời gian trong vườn ương và thời gian kiến thiết cơ bản.

PHẦN IIVẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 

PHẦN IIVẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Vật liệu : 

1. Vật liệu Cành ghép non để sản xuất cây con thuộc dòng vô tính PB260 tại vườn ương nông trường Xà Bang. Vườn cao su trồng đại trà thuộc dòng vô tính PB260.

2. Phương pháp nghiên cứu : 

2. Phương pháp nghiên cứu Gồm 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Khảo sát ghép non trong vườn ương Bố trí thí nghiệm kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố, 4 NT, 3 lần lập lại, mỗi ô 30 bầu. Thí nghiệm 2: Đánh giá các phương pháp trồng Bố trí thí nghiệm kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 1 yếu tố, 4 NT, 3 lần lập lại, mỗi ô 50 cây.

3. Chỉ tiêu theo dõi : 

3. Chỉ tiêu theo dõi Tỷ lệ ghép sống % tỷ lệ hoàn chỉnh % Sinh trưởng cao su: Đường kính (mm), chiều cao (cm), đếm số tấng lá

PHẦN IIIKẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN : 

PHẦN IIIKẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả trong vườn ương : 

Kết quả trong vườn ương

1.Đường kính gốc ghép trước và sau khi ghépBiểu đồ 3.1 Đường kính gốc ghép trước và 10 ngày sau khi mở băng : 

1.Đường kính gốc ghép trước và sau khi ghépBiểu đồ 3.1 Đường kính gốc ghép trước và 10 ngày sau khi mở băng

2. Kết quả ghép non trong bầu ở vườn ươngBảng 3.1Tỷ lệ ghép sống của các nghiệm thức qua theo dõi : 

2. Kết quả ghép non trong bầu ở vườn ươngBảng 3.1Tỷ lệ ghép sống của các nghiệm thức qua theo dõi

3. Chiều cao và tỷ lệ cây nảy chồi 10 ngày sau xử lý ngọn (cắt ngọn)Bảng 3.2 Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều cao và tỷ lệ nảy chồi sau xử lý ngọn : 

3. Chiều cao và tỷ lệ cây nảy chồi 10 ngày sau xử lý ngọn (cắt ngọn)Bảng 3.2 Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều cao và tỷ lệ nảy chồi sau xử lý ngọn

4. Chiều cao và tỷ lệ cây nảy chồi 15 ngày sau xử lý ngọn Bảng 3.3 Ảnh hưởng của đường kính gốc ghép đến chiều cao và tỷ lệ nảy chồi 15 ngày sau xử lý ngọn : 

4. Chiều cao và tỷ lệ cây nảy chồi 15 ngày sau xử lý ngọn Bảng 3.3 Ảnh hưởng của đường kính gốc ghép đến chiều cao và tỷ lệ nảy chồi 15 ngày sau xử lý ngọn

5. Đường kính, chiều cao và tỷ lệ cây nảy chồi một tháng sau xử lý ngọn Bảng 3.4 Ảnh hưởng của đường kính gốc ghép đến đường kính, chiều cao và tỷ lệ nảy chồi sau xử lý một tháng : 

5. Đường kính, chiều cao và tỷ lệ cây nảy chồi một tháng sau xử lý ngọn Bảng 3.4 Ảnh hưởng của đường kính gốc ghép đến đường kính, chiều cao và tỷ lệ nảy chồi sau xử lý một tháng

6. Ảnh hưởng đường kính gốc ghép đến chiều cao và đường kính chồi ghép sau 2 và 3 tháng xử lí ngọn Bảng 3.5 Chiều cao và đường kính chồi ghép 2 và 3 tháng sau xử lý ngọn : 

6. Ảnh hưởng đường kính gốc ghép đến chiều cao và đường kính chồi ghép sau 2 và 3 tháng xử lí ngọn Bảng 3.5 Chiều cao và đường kính chồi ghép 2 và 3 tháng sau xử lý ngọn

7. Tương quan giữa đường kính gốc ghép với đường kính chồi ghépBiểu đồ 3.2 Tương quan giữa đường kính gốc ghép và chồi ghép 2 và 3 tháng sau xử lý : 

7. Tương quan giữa đường kính gốc ghép với đường kính chồi ghépBiểu đồ 3.2 Tương quan giữa đường kính gốc ghép và chồi ghép 2 và 3 tháng sau xử lý

Kết quả phương pháp trồng ngoài sản xuất : 

Kết quả phương pháp trồng ngoài sản xuất

8. Chất lượng cây con trước khi chuyển ra vườn sản xuấtBảng 3.6 Chất lượng cây con trước khi chuyển ra vườn sản xuất : 

8. Chất lượng cây con trước khi chuyển ra vườn sản xuấtBảng 3.6 Chất lượng cây con trước khi chuyển ra vườn sản xuất

9. Tình hình phát triển tầng lá sau 5 tháng trồng Biểu đồ 3.3 Kết quả theo dõi số tầng lá : 

9. Tình hình phát triển tầng lá sau 5 tháng trồng Biểu đồ 3.3 Kết quả theo dõi số tầng lá

10. Ảnh hưởng vật liệu trồng đến phát triển chiều cao sau 5 tháng trồng Bảng 3.7 Kết quả theo dõi phát triển chiều cao : 

10. Ảnh hưởng vật liệu trồng đến phát triển chiều cao sau 5 tháng trồng Bảng 3.7 Kết quả theo dõi phát triển chiều cao

11. Ảnh hưởng vật liệu trồng đến đường kính thân sau 5 tháng trồngBiểu đồ 3.4 Kết quả đo đường kính thân : 

11. Ảnh hưởng vật liệu trồng đến đường kính thân sau 5 tháng trồngBiểu đồ 3.4 Kết quả đo đường kính thân

12. Ảnh hưởng vật liệu trồng đến khả năng định hình sau một nămBảng 3.8 Tỷ lệ định hình sau một năm : 

12. Ảnh hưởng vật liệu trồng đến khả năng định hình sau một nămBảng 3.8 Tỷ lệ định hình sau một năm

PHẦN IVKẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ : 

PHẦN IVKẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Kết luận : 

Kết luận Trong vườn ương: Tỷ lệ sống của mắt ghép trên gốc ghép có đường kính từ 8 – 10 mm có ưu điểm hơn so với gốc ghép từ 6 – 7 mm. Mắt ghép non có khả năng nảy chồi sớm hơn mắt ghép nâu – xanh. Đường kính và chiều cao chồi ghép ở NT đối chứng cao hơn so với các nghiệm thức còn lại.

Slide 28: 

Ngoài vườn sản xuất: Số tầng lá, đường kính, chiều cao ở nghiệm thức 1, 2, 3 đều có ưu thế so với nghiệm thức đối chứng ngay từ khi đưa ra trồng ngoài đại trà. Khả năng định hình: nghiệm thức 2 có giá trị cao nhất so với các nghiệm thức còn lại với 98,6 % và tỷ lệ sống của nghiệm thức đối chứng là thấp nhất 89,2 %.

Đề nghị : 

Đề nghị Chọn gốc ghép có đường kính từ 8 - 10mm. Tiếp tục theo dõi các phương pháp trồng đã thí nghiệm qua các năm tiếp theo để khẳng định phương pháp trồng nào tốt nhất.

Slide 30: 

Trân trọng cảm ơn quý thầy cô cùng các bạn!

authorStream Live Help