Bài giảng ( Quê Hương)

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 2: 

Tröôøng THCS Traàn Phuù LÔÙP 8,4 Traàn Thò Dieäu Huyeàn

Slide 3: 

Nhieät Lieät chaøo möøng C¸c thÇy c« gi¸o, cïng toµn thÓ c¸c em häc sinh Ñeán Tham döï tieát hoïc hoâm nay

Kiểm tra bài cũ : 

Kiểm tra bài cũ Em hãy nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B sao cho phù hợp Cột A Cột B 1.Nhân hoá a/ Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt 2. Ẩn dụ b/Là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người. 3. So sánh c/ Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng, quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Slide 5: 

Ng÷ v¨n líp 8 Tiết 77: QUª HƯƠNG Teá Hanh

Slide 6: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh A/- Tìm hiểu bài I/- Tác giả, tác phẩm: -Tªn khai sinh: TrÇn TÕ Hanh, sinh ngµy 20/6/1921, quª Qu¶ng Ng·i -N¨m 1936 b¾t ®Çu s¸ng t¸c, s¸ng t¸c nhiÒu vÒ quª h­¬ng Tế Hanh lµ nhµ th¬ cña quª h­¬ng. ¤ng lµ mét nhµ th¬ míi tiªu biÓu, với phong c¸ch th¬ hån hËu, s¸ng trong, ®»m th¾m, thanh tho¸t, nhÑ nhµng. Nhµ th¬ từng tham gia l·nh ®¹o Héi liªn hiÖp v¨n häc nghÖ thuËt ViÖt Nam, Héi nhµ v¨n ViÖt Nam. ¤ng ®­îc nhËn gi¶i th­ëng Hå ChÝ Minh vÒ v¨n häc nghÖ thuËt n¨m 1996. * Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà, nhớ quê hương. Tiết 77: Văn bản:

Slide 7: 

I/- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm II/ Kết cấu 1. Đọc và tìm hiểu chú thích a. Đọc: QUÊ HƯƠNG Tế Hanh “Chim bay dọc bể đem tin cá" Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió... Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! 1939 Tiết 77: Văn bản: QUÊ HƯƠNG Tế Hanh

Slide 8: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh I/- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm II/ Đọc - hiểu văn bản 1. Đọc và tìm hiểu chú thích a/Đọc b/ Tìm hiểu chú thích 2. Thể thơ và bố cục. -Thể thơ tám chữ, gieo vần ôm và vần liền,ngắt nhịp 3 /5 hoặc 3/2/3 Tiết 77: Văn bản: - Bố cục: 3 phần Phần 1: Khổ 1 giới thiệu chung về làng quê Phần2: Khổ 2, khổ 3: Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về Phần3: Khổ 4: Nỗi nhớ quê hương

Slide 9: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh 1/-Giới thiệu chung về làng quê: Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông. +Vị trí của làng Bình dị, chân thật như bản chất dân làng quê ông: ”Vốn”,”nửa ngày sông” +Nghề của làng chài lưới cửa sông gần biển III. Phân tích: Tiết 77: Văn bản:

Slide 10: 

1/ Giới thiệu chung về làng quê: Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá, trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới. Báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn Dân trai tráng Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ III. Phân tích: Tiết 77: Văn bản: Miêu tả, liệt kê, tính từ *Cảnh đoàn thuyền ra khơi: -Thiên nhiên: -Con người: QUÊ HƯƠNG Tế Hanh 2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về

Slide 11: 

III.Phân tích: : 1/: Giới thiệu chung về làng quê: + So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã: +Từ ngữ chọn lọc:hăng, phăng, vượt. Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn. + Cánh buồm / Mảnh hồn làng cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật. Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lạng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện lòng hăng say lao động. …Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió... Tiết 77: Văn bản: +Rướn – nhân hóa *Cảnh đoàn thuyền ra khơi: -Chiếc thuyền: - Cánh buồm: QUÊ HƯƠNG Tế Hanh 2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về

Slide 12: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh III. Phân tích: Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. +Khắp dân làng. + Ồn ào. +Tấp nập. Không khí vui vẻ, rộn ràng. “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”. Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. -Bến đỗ Nơi người trở về, người đón đợi, cũng là chợ cá, nơi thông tin … Tiết 77: Văn bản: Từ ngữ miêu tả giàu giá trị biểu cảm. Cá đầy ghe, tươi ngon, thân bạc trắng:’’Nhờ ơn trời” 1/: Giới thiệu chung về làng quê: -Không khí trở về: - Kết quả của buổi đánh cá: *Cảnh đoàn thuyền trở về: 2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về:

Slide 13: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh III.Phân tích: Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. +Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực  Nước ra nhuộm nắng, nhuộm gió.’ Hai câu thơ đã, tạc nên dáng vẻ rất riêng của người dân chài. Tiết 77: Văn bản: - Hình ảnh con: thuyền:Im, mỏi, trở về, nằm, nghe Biện pháp nhân hoá vừa nói được sự thư giãn của con thuyền, vừa nói được sự yên lặng nơi bến đỗ. Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân chài. Với sự cảm nhận tinh tế tài hoa,ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp tả thực, kết hợp với bút pháp lãng mạn, biện pháp nhân hoá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no. 1/: Giới thiệu chung về làng quê: - Hình ảnh dân chài: *Cảnh đoàn thuyền trở về: +vị xa xăm: Hình ảnh sáng tạo độc đáo thân hình thấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển khơi. 2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về:

Slide 14: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh III. Phân tích: Nhớ Màu xanh của nước Màu bạc của cá Màu vôi của cánh buồm Hình bóng con thuyền… Mùi nồng mặn Nỗi nhớ đa dạng: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài. thoáng Hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần cuối chân trời. Niềm tưởng nhớ trong hoài niệm. Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! Tiết 77: Văn bản: 1/: Giới thiệu chung về làng quê: 3/ Nỗi nhớ quê hương: Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên, câu cảm thán.Qua đó cho thấy tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê hương 2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về

Slide 15: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh IV/- Tổng kết: a/ Nghệ thuật: - Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự; hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng… b/ Nội dung: - Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. Tiết 77: Văn bản:

Slide 16: 

Câu 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới”? QUÊ HƯƠNG Tế Hanh A/- Luyện tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá. Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm. Chúc mừng em Tiết 77: Văn bản:

Slide 17: 

QUÊ HƯƠNG Tế Hanh B/- Luyện tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 2: Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”? - Biện pháp nói quá, chơi chữ. -Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn. - Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị. - Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc. Chúc mừng em Tiết 77: Văn bản

Slide 18: 

TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU 1 1 2 3 4 5 6 C N T U Ấ N M Ã H U H C Ế A N I Ê N H C Á N H B U Ồ M N H Ớ À O I L Ư Ớ I O Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi? TỪ KHÓA: T Ế H A N H Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu? Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này? Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này. Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng” Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê. Rất tiếc bạn đã trả lời sai T N H Ế H A T Ế H A N H

Slide 19: 

Xin traân troïng caùm ôn caùc Thaày, Coâ Kính chuùc caùc Thaày, Coâ coù nhieàu söùc khoeû Chuùc caùc Thaày, Coâ chaêm soùc caùc em ngoan vaø hoïc gioûi Tieát hoïc hoâm nay keát thuùc Heát

Slide 20: 

Moät soá hình aûnh veà Phan thieát

Slide 21: 

Thaùp nöôùc Phan thieát

authorStream Live Help