Bai thuyet trinh

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

SINH HỌC GVBM:Hồ Thanh Xuân CHÀO MỪNG ĐẾN BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM CHÚNG EM TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG

Slide 2: 

TUẦN HOÀN Hệ tuần hoàn gồm có tim và mạng lưới các mạch máu. Hầu như hoàn toàn được cấu tạo bằng cơ, tim chịu trách nhiệm bơm máu đi khắp cơ thể. Máu không những vận chuyển các chất dinh dưỡng và các chất dinh dưỡng và các chất khí từ bộ phận cơ thể này đến bộ phận cơ thể khác mà nó còn có nhiệm vụ như một phương tiện liên lạc bằng cách truyền đạt các thông tin hoá học trong các hoócmon từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan và mô. III CHƯƠNG

Slide 3: 

HỆ TUẦN HOÀN

Slide 4: 

Máu không phải là một chất lỏng đơn giản. Dịch tuần hoàn gọi là máu, chứa chất dinh dưỡng và oxy hòa tan tới nuôi các tế bào sau đó đem các cặn bã và CO2 ra khỏi tế bào. Ngoài ra còn có tác dụng điều hòa nội môi và là môi trường để dẫn truyền hoocmon. I/ MÁU

Slide 6: 

Máu chia làm 4 nhóm: A kháng B, B kháng A, AB không kháng, O kháng A và B. Người có nhóm máu A có thể tiếp máu nhóm O, nhóm B có thể tiếp nhóm O, nhóm AB có thể tiếp nhóm A,B, AB, O. Ngoài ra còn nhóm máu hiếm Rh – Rhe’sus. Nhóm R chiếm tỉ lệ rất ít. Trong nhóm máu R lại chia làm hai: R- âm chiếm tỷ lệ 0,4% của R và R+ dương chiếm tỷ lệ 99,6%.

Slide 7: 

Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Được trung tâm hô hấp của não là hành tủy kiểm soát và được điều hòa theo mức cacbonic trong máu.

Slide 8: 

Khái niệm: một phương tiện vận chuyển các nguyên liệu quan trọng của cơ thể(glucose ,các chất béo cơ bản…). Thành phần: 90% là nước, các chất hòa tan, (1-2% huyết tương) ion Na, K, Ca, Mg, …; các protein huyết tương ( 6-8 % huyết tương). Vai trò: điều hòa dịch mô, điều hòa pH, làm dung môi và điều nhiệt. HUYẾT TƯƠNG

Slide 10: 

Khái niệm: Hồng cầu có nguồn gốc từ tủy xương, có nhiệm vụ vận chuyển oxy và cacbonic. Vai trò: chứa haemoglobin và có nhiệm vụ chính là vận chuyển O2 từ phổi đến các mô và ngược lại vận chuyển CO2 từ các mô đến phổi; đệm pH. HỒNG CẦU

Slide 12: 

Các bạch cầu ở trong máu lớn hơn và rất khác với hồng cầu; các bạch cầu chẳng giống nhau tí nào cả và có khả năng di chuyển với một chuyển động dần dần. Các bạch cầu được xếp loại thành ba nhóm chính về mặt kỹ thuật: Bạch cầu đa hình Lymphô bào Bạch cầu đơn nhân BẠCH CẦU

Slide 13: 

Kháng nguyên do các tế bào lymphô B tiết ra để hệ miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ, chẳng hạn các vi khuẩn hoặc virus. Mỗi kháng thể chỉ có thể nhận diện một kháng nguyên duy nhất tiết ra. Kháng nguyên là phân tử kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là sản xuất kháng thể.

Slide 14: 

Khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thể là sự thực bào. Thực bào là quá trình bạch cầu hình thành chân giả và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa. Tham gia hoạt động thực bào là bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào).

Slide 15: 

Tế bào limphô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể làm mất hoạt tính của các kháng nguyên. Tế bào limphô T nhận diện và tiếp xúc với tế bào bị nhiễm nhờ cơ chế chìa khóa và ổ khóa giữa kháng thể và kháng nguyên, tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm → tế bào nhiễm bị phá hủy.

Slide 17: 

Khái niệm: những tế bào nhỏ nhất trong cơ thể. Một mililit máu chứa khoảng 250 triệu tiểu cầu và một tiểu cầu rộng khoảng 3 micromet. Vai trò: làm cho máu đông lại khi bị chảy máu. TIỂU CẦU

Slide 18: 

Hiện tượng đông máu: là một cơ chế bảo vệ cơ thể để chống mất máu. Sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu, để hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bít kín vết thương. Khả năng máu đông lại ngăn chặn sự chảy máu đến chết nếu một mạch máu bị cắt đứt.

Slide 20: 

Quá trình đông máu Khi từ trong mạch máu chảy ra, tiểu cầu lập tức "nát vụn“ giải phóng enzim. Enzim kết hợp với chất sinh tơ máu trong huyết tương, được ion canxi hỗ trợ, sẽ làm cho máu đông lại.

Slide 21: 

Quá trình đông máu Các sợi anbumin trong huyết tương dưới tác dụng của chất sinh tơ máu và enzim sẽ biến thành mạng lưới anbumin xơ đông đặc. Anbumin xơ là chất "xi măng" trong cơ thể, nó đông đặc rất nhanh và kết thành từng sợi vừa mịn vừa dài. Những sợi dây này lại đan xen vào nhau lấp kín miệng vết thương, khiến cho máu không thể chảy ra được. Qua mấy ngày sau, nó sẽ đông kết thành vảy cứng.

Slide 22: 

Tim là một cơ quan lớn bằng cơ ở chính giữa ngực, được cho là phần nhiều của tim nằm ở bên trái. II/ TIM

Slide 24: 

Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ – thất, van động mạch). Hai tâm nhĩ nằm phía sau và trên hai tâm nhất. Cả hai tâm nhĩ và cả hai tâm thất nằm sát bên nhau. Các phần thành chia cắt chúng được gọi là vách ngăn giữa tâm nhĩ và vách ngăn giữa tâm thất.

Slide 25: 

Có bốn buồng chính trong tim có tác dụng sắp xếp sự bơm máu. Mỗi buồng là một túi cơ với các thành có thể co lại để đẩy máu về phía trước. Các buồng tim được sắp xếp theo cặp, mỗi cặp có một tâm nhĩ có thành mỏng nhận máu từ các tĩnh mạch. Mỗi tâm nhĩ bơm máu qua một van vào một tâm thất có thành dày hơn, tâm thất bơm máu vào động mạch chính.

Slide 26: 

Tim phụ thuộc vào một loạt van để hoạt động thích hợp. Ở bên phải là các van động mạch phổi và van ba lá; ở bên trái là các van động mạch chủ và van hai lá. Các van động mạch phổi và van động mạch chủ có cấu trúc tương tự nhau. Chúng có ba mũi nhọn và được tạo nên từ mô sợi mỏng nhưng dẻo dai. Các van hai lá và ba lá thì phức tạp hơn. Tuy vậy chúng tương tự nhau về cấu trúc. Van hai lá có hai lá nhỏ, van ba lá có ba lá.

Slide 27: 

Có hai loại mạch máu lớn trong cơ thể: Động mạch : vận chuyển máu ra khỏi tim đến các mô. Tĩnh mạch : vận chuyển máu trên đường trở về. MẠCH MÁU

ĐỘNG MẠCH : 

ĐỘNG MẠCH Động mạch có thành dày để đương đầu với sức ép. Thành ngoài của động mạch là một màng bao mô sợi mềm. Bên trong thành này có một màng bao cơ dầy đàn hồi, làm cho động mạch có sức mạnh. Ngoài ra, còn có các vòng sợi cơ bao bọc động mạch giữa mô đàn hồi. Lớp trong của động mạch được tạo nên một lớp tế bào trơn cho phép máu chảy qua thoải mái.

TĨNH MẠCH : 

TĨNH MẠCH Tĩnh mạch là những ống cơ và mô sợi. Thành tĩnh mạch được chia thành một lớp ngoài – có mạch ngoài, một lớp giữa bằng sợi cơ – áo mạch giữa và một lớp lót trong áo mạch trong. Các tĩnh mạch chỉ có một lớp cơ rất mỏng.

Slide 33: 

III/ TUẦN HOÀN MÁU VÀ BẠCH HUYẾT

Slide 34: 

Vòng tuần hoàn lớn: Áp lực máu chảy cao. Huyết áp tối thiểu, không bằng không. Máu vận chuyển khí và các chất dinh dưỡng cũng như các chất thải bả. Vòng tuần hoàn nhỏ: Áp lực máu chảy thấp. Huyết áp tối thiểu bằng không. Máu chủ yếu chỉ vận chuyển khí đến phổi để thực hiện trao đổi khí với phổi.

Slide 35: 

Máu bắt đầu cuộc hành trình của nó vòng quanh cơ thể bằng việc rời khỏi tâm thất trái qua động mạch chủ. Sau khi dâng lên các động mạch vành, động mạch chủ đưa lên phiá trước khi rẽ ngoặc về trên chính vòng cung của nó. Bắt đầu từ cung này là hai động mạch dẫn lên đầu, động mạch cánh trái và phải và một động mạch hông trái và phải

Slide 36: 

Từ các động mạch, máu chảy vào các tiểu động mạch nhỏ hơn dẫn đến mỗi cơ quan và mô trong cơ thể cả chính quả tim và sau đó đi vào mạch lưới mao mạch bao la. Sau khi đi qua các mao mạch từ các động mạch, máu đi vào hệ thống tĩnh mạch. Trước hết máu đi vào các mạch rất nhỏ được gọi là các tiểu tĩnh mạch.

Slide 37: 

Sau đó máu đi theo đường của nó vào các tĩnh mạch nhỏ và trở về tim theo các tĩnh mạch. Cuối cùng là chảy qua tĩnh mạch phổi vào bên trái của tim.

Slide 38: 

Bạch huyết là dịch trong suốt bao bọc các mô của cơ thể, giữ cân bằng chất lỏng, và loại bỏ vi khuẩn khỏi các mô. Bạch huyết thâm nhập hệ tuần hoàn qua các mạch bạch huyết. Sự luân chuyển của bạch huyết trong mỗi phân hệ: Mao mạch bạch huyết → mạch bạch huyết → hạch bạch huyết → mạch bạch huyết → ống bạch huyết → tĩnh mạch

Slide 39: 

Các bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn thường là các bệnh: Ung thư máu. Nhồi máu cơ tim. Máu trắng. IV/ BỆNH THƯỜNG GẶP

UNG THƯ MÁU : 

UNG THƯ MÁU Căn bệnh này là hiện tượng khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến. Nguyên nhân: có thể là do các tác động của môi trường như ô nhiễm hóa học hay nhiễm chất phóng xạ hoặc cũng có thể là do di truyền. Triệu chứng: sốt, cảm lạnh, đau đầu, khớp; mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhạt; hay bị nhiễm trùng. chảy máu nướu răng, dễ bầm; biếng ăn, sút kí. Nếu bệnh nhân là nữ thì sẽ có hiện tượng ra mồ hôi về ban đêm. Điều trị: chủ yếu vẫn là thay tủy xương, còn có thể dùng hóa trị liệu.

NHỒI MÁU CƠ TIM : 

NHỒI MÁU CƠ TIM Căn bệnh này là tình trạng của một phần cơ tim bị hủy khi lượng máu cung cấp đến phần đó bị giảm sút. Nguyên nhân: do máu đông hình thành làm tắc động mạch vành. Triệu chứng: Đau ngực, cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm hoặc lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái. Ở phụ nữ thì vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, bất tỉnh, mệt nhọc, khó thở, tái nhợt, tim đập mạnh. Điều trị: đưa oxygen tới phần cơ tim đang bị tiêu hủy vì mạch nghẽn.

BỆNH MÁU TRẮNG : 

BỆNH MÁU TRẮNG Căn bệnh là một bệnh máu ác tính, gặp trên mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất là trẻ em. Nguyên nhân: ngoài một số nguyên nhân đã được xác định (nhiễm phóng xạ, quang tuyến, độc chất,…), phần lớn các trường hợp đều không có nguyên nhân. Triệu chứng: xuất huyết, sốt, nhiễm trùng; gan to, lách to, phì đại Amygdal, phì đại nướu răng, tổn thương thâm nhiễm dưới da,...; đau nhức xương, nhất là các đầu xương dài, xương dẹt. Điều trị: bằng hóa chất; ghép tủy xương.

Slide 46: 

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó. Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh cụ thể. V/ MIỄN DỊCH

Slide 47: 

Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn, tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch, hạn chế ăn thức ăn có hại cho tim mạch. Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức thể dục, thể thao, xoa bóp. VI/ VỆ SINH HỆ

Slide 48: 

BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA CHÚNG EM ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT! CẢM ƠN THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA CHÚNG EM

authorStream Live Help