Ky thuat an toan

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP : 

AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

I – CÁC BIỆN PHÁP KTAN : 

I – CÁC BIỆN PHÁP KTAN Đn: Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện, tổ chức và kĩ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với người lao động Để bảo vệ người lao động khỏi bị tác động bởi các yếu tố nguy hiểm nảy sinh trong lao động, với sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung, nhiều phương tiện kỹ thuật, biện pháp thích hợp được nghiên cứu áp dụng. Các biện pháp, phương tiện gồm: Thiết bị che chắn Thiết bị bảo hiểm(thiết bị phòng ngừa)

I – CÁC BIỆN PHÁP KTAN(tt) : 

I – CÁC BIỆN PHÁP KTAN(tt) Tín hiệu, báo hiệu Khoảng cách an toàn Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị, công việc Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Phòng cháy, chữa cháy

THIẾT BỊ CHE CHẮN : 

THIẾT BỊ CHE CHẮN Mục đích che chắn: Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động Ngăn ngừa người lao động rơi, ngã hoặc vật rơi văng bắn vào người lao động Cấu tạo của thiết bị che chắn đơn giản hay phức tạp phụ thuộc yêu cầu che chắn Phân loại thiết bị che chắn Che chắn tạm thời Che chắn lâu dài

THIẾT BỊ CHE CHẮN(tt) : 

THIẾT BỊ CHE CHẮN(tt) Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động Không ảnh hưởng đến năng xuất người lao động, công suất của thiết bị Dễ dàng tháo, lắp, sửa chữa khi cần thiết back

THIẾT BỊ BẢO HIỂM(TBPN) : 

THIẾT BỊ BẢO HIỂM(TBPN) Mục đích: Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra. Sự cố gây ra có thể do: quá tải, nhiệt độ cao, dòng điện cao…Khi đó thiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy móc, thiết bị, hoặc bộ phận của máy. Đặc điểm: tự động loại trừ nguy cơ sự cố hoặc tai nạn một khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định

THIẾT BỊ BẢO HIỂM(tt) : 

THIẾT BỊ BẢO HIỂM(tt) Phân loại thiết bị bảo hiểm theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị: Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa đã trở lại dưới giới hạn quy định: rơ le nhiệt, van an toàn kiểu tải trọng Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng tay Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới: cầu trì. back

TÍN HIỆU – BÁO HIỆU : 

TÍN HIỆU – BÁO HIỆU Mục đích: Nhắc nhở cho người lao động kịp thời tránh không bị tác động xấu của sản xuất: biển báo, đèn báo… Hướng dẫn thao tác: bảng quảng cáo lùi xe Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc, hình vẽ.

TÍN HIỆU, BÁO HIỆU(tt) : 

TÍN HIỆU, BÁO HIỆU(tt) Báo hiệu, tín hiệu có thể dùng: Ánh sáng, màu sắc: màu đỏ, màu vàng, xanh Âm thanh: còi, chuông, kẻng Màu sơn: hình vẽ, bảng chữ Đồng hồ, dụng cụ đo lường: đo cường độ, điện áp dòng điện, đo áp xuất, khí độc, ánh sáng, nhiệt độ… Một số yêu cầu đối với tín hiệu, báo hiệu: Dễ nhận biết; Khả năng nhầm lẫn thấp, độ chính xác cao; Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật; back

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN : 

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN Khoảng cách an toàn là khoảng không gian nhỏ nhất giữa người lao động và các loại phương tiện, thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để tránh tác động xấu của các yếu tố sản xuất. Các dạng khoảng cách an toàn: Khoảng cách an toàn giữa các phương tiện vận chuyển với nhau hoặc với người lao động. Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN(tt) : 

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN(tt) Khoảng cách an toàn trong một số ngành nghề riêng biệt như: Lâm nghiệp: khoảng cách trong chặt hạ cây, kéo gỗ Xây dựng: khoảng cách trong đào đất, khai thác đá Cơ khí: khoảng cách giữa các máy, giữa các bộ phận nhô ra của máy, giữa các bộ phận chuyển động của máy với các phần cố định của máy, của nhà xưởng, công trình…. Điện: chiều cao của dây điện tới mặt đất, mặt sàn ứng với các cấp điện áp, khoảng cách của chúng tới công trình.

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN(tt) : 

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN(tt) Khoảng cách an toàn về cháy nổ: Khoảng cách an toàn đảm bảo không gây cháy hoặc nổ. Khoảng cách an toàn bảo đảm quá trình gây cháy nổ không gây tác hại của sóng, va đập không khí, chấn động, đá văng… Khoảng cách an toàn về phóng xạ: tia α đi được 10 đến 20cm, tia ρ đi được 10m Cùng với việc thực hiện các biện pháp phòng chống, phải cách ly người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm back

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN … : 

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN … Cơ cấu điều khiển: có thể là các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vô lăng…Dùng để điều khiển theo ý muốn người lao động và không nằm gần vùng nguy hiểm. Phanh hãm: nhằm chủ động điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện, bộ phận theo ý muốn của người lao động. Có loại phanh cơ, phanh điện, phanh từ… Điều khiển từ xa: Tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN, PH, ĐKTX(tt) : 

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN, PH, ĐKTX(tt) Một quá trình tự động hóa về mặt kỷ thuật an toàn phải đảm bảo những yêu cầu sau: Các bộ phận truyền động đều phải được bao che thích hợp Đầy đủ thiết bị bảo hiểm, khóa liên động. Đầy đủ hệ thống tín hiệu báo hiệu đối với tất cả các trường hợp sự cố. Có thể điều khiển riêng từng máy, từng bộ phận, có thể dừng máy theo yêu cầu. (tt)

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN, PH, ĐKTX(tt) : 

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN, PH, ĐKTX(tt) Có các cơ cấu tự động kiểm tra Không phải sửa chữa bảo dưỡng khi máy đang chạy Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật an toàn có liên quan như về điện, thiết bị chịu áp lực, nối đất an toàn các thiết bị điện. Bảo đảm thao tác chính xác liên tục. back

THIẾT BỊ AN TOÀN RIÊNG BIỆT : 

THIẾT BỊ AN TOÀN RIÊNG BIỆT Công việc của người lao động cần phải có thiết bị, dụng cụ an toàn riêng biệt như: dụng cụ cầm tay trong công nghiệp phóng xạ, công nghiệp hóa chất Dây đai an toàn cho những người làm việc trên cao, phao bơi cho những người làm việc trên sông nước, các rơ le điện tự ngắt… back

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN : 

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN Trang bị bảo vệ mắt gồm hai loại: Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương do vật rắn bắn phải, khỏi bị bỏng Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương bởi các tia năng lượng. Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp: tránh các loại hơi, khí độc, các loại bụi thâm nhập vào cơ quan hô hấp. Các trang thiết bị này thường là các bình thở, bình tự cứu, mặt nạ.

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN(tt) : 

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN(tt) Trang bị bảo vệ cơ quan thích giác: Mục đích của trang bị này nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác động xấu đến cơ quan thính giác của người lao động. Nút bịt tai: đặt trong ống lỗ tai, khi chọn nút bịt tai thích hợp tiếng ồn sẽ được ngăn cản khá nhiều Bao úp tai: che kín cả phần khoanh tai dùng khi tác động của tiếng ồn trên 120dB(A).

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN(tt) : 

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN(tt) Phương tiện bảo vệ đầu: Tùy theo yêu cầu cần bảo vệ là chống chấn thương cơ học, chống cuốn tóc, các tia năng lượng… để sử dụng các loại mũ khác nhau.Ngoài yêu cầu bảo vệ đầu khỏi tác động xấu, các mũ còn phải đạt yêu cầu chung là nhẹ, thông gió… Phương tiện bảo vệ chân và tay: Bảo vệ chân: ủng, dầy chống ẩm ướt, cách điện, chống trơn trượt, rung động. Bảo vệ tay: dùng bao tay các loại.

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN(tt) : 

TRANG BỊ PT BẢO VỆ CÁ NHÂN(tt) Quần áo bảo hộ lao động: bảo vệ thân người khỏi tác động của nhiệt, tia năng lượng, hóa chất…. back

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY : 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng. Ba yếu tố gây cháy: Chất cháy, oxy, nguồn nhiệt Nguyên nhân gây cháy nổ: Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa Do tác dụng của năng lượng điện Do ma sát va chạm giữa các vật Do phản ứng hóa học của hóa chất

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY(tt) : 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY(tt) Biện pháp phòng cháy Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện: Người sử dụng lao động phải thực hiện trách nhiệm của mình trong giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy cho người lao động; tổ chức huấn luyện cho họ cách phòng cháy chữa cháy. Mỗi cơ quan, xí nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh phải có phương án phòng cháy chữa cháy phù hợp với cơ sở của mình và tổ chức luyện tập thường xuyên.

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY(tt) : 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY(tt) Biện pháp kỹ thuật: Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn hoặc tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa các khâu. Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống cháy nổ trong môi trường có tạo ra các chất hỗn hợp cháy nổ Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ cháy nổ với khu vực sản xuất, có nhiều người làm việc. (tt)

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY(tt) : 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY(tt) Xử lý vật liệu bằng sơn chống cháy hoặc ngâm bằng hóa chất chống cháy. Trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động. Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan trong đường ống dẫn xăng dầu khí đốt Biện pháp hành chánh, pháp luật: dựa trên văn bản của nhà nước; người lao động nghiên cứu đề ra các nội quy, biện pháp an toàn phòng cháy

II – KTAT TRONG CƠ KHÍ : 

II – KTAT TRONG CƠ KHÍ II.1-Khái niệm vùng nguy hiểm II.2-Những nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng thiết bị II.3-Những biện pháp an toàn chủ yếu

II.1-KHÁI NIỆM VÙNG NGUY HIỂM : 

II.1-KHÁI NIỆM VÙNG NGUY HIỂM Định nghĩa: Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó có các nhân tố nguy hiểm có hại phát sinh trong sản xuất. Là không gian mà mảnh dụng cụ, vật liệu văng ra trong sản xuất, tác động đến sự sống và sức khỏe của con người. Chúng tác dụng một cách thường xuyên, có chu kỳ hay bất ngờ.

PHÂN LOẠI : 

PHÂN LOẠI Vùng nguy hiểm ở các cơ cấu truyền động hoặc ở những nơi làm việc của cơ cấu truyền động.(hình) Vùng nguy hiểm là không gian của các mảnh dụng cụ hay vật liệu gia công văng ra. Khi gia công trên máy cắt kim loại, máy gia công gỗ, khi dập các loại vật liệu dòn, trong một số quy trình công nghệ thì trong vùng làm việc thường bắn ra các mẩu vật liệu, các mảnh dụng cụ

PHÂN LOẠI : 

PHÂN LOẠI Các loại trên văng ra với động năng rất lớn, khoảng cách khá xa gây chấn thương trầm trọng cho con người. Khi phay hoặc tiện cao tốc phoi kim loại bắn ra vừa sắc, vận tốc và nhiệt độ cao rất nguy hiểm dễ gây đứt tay chân công nhân Vỡ đá mài, lưỡi cưa đĩa, v.v… sẽ gây tai nạn rất nặng nề có thể chết người vì lực ly tâm lớn

PHÂN LOẠI : 

PHÂN LOẠI c) Vùng nguy hiểm do nhiệt: vùng nguy hiểm này xuất hiện ở các máy đúc, máy rèn, lò nung … Khi kim loại nóng chảy tiếp xúc nhanh với nước, khí ẩm, vật lạnh,v.v… có thể gây nổ làm kim loại bắn đi rất xa. Khi rót kim loại vào khuôn nếu công nghệ làm khuôn, lắp khuôn không đúng, độ thoát khí không đủ, khuôn quá ẩm v.v… có thể gây nổ hoặc vỡ khuôn. (tt)

PHÂN LOẠI : 

PHÂN LOẠI c) Vùng nguy hiểm do nhiệt(tt) Đúc ly tâm, đúc áp lực có thể xảy ra sự bắn tung kim loại lỏng do rót quá nhiều vào khuôn quay, hoặc kim loại phun ra ở nơi mặt khuôn không kín. Gia công áp lực: rèn, dập nóng v.v… có các mẩu kim loại nóng văng ra. d) Vùng nguy hiểm do phóng xạ Nhiễm xạ mãn tính gây suy nhược thần kinh, ung thư gia, ung thư xương…(tt)

PHÂN LOẠI : 

PHÂN LOẠI d) Vùng nguy hiểm do phóng xạ(tt) Trong các lò cao tần, lò hồ quang, các máy hàn còn có các vùng nguy hiểm do tác dụng của sóng ngắn, tia hồng ngoại, tử ngoại v.v… làm cho con người bị phóng xạ mãn tính hoặc cấp tính. Nhiễm xạ cấp tính gây nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn v.v… e) Các vùng nguy hiểm khác Nơi đặt dây điện trần có điện áp. Nơi có chất độc, bụi độc, bụi nổ…

PHÂN LOẠI : 

PHÂN LOẠI e) Các vùng nguy hiểm khác(tt) Vị trí, phạm vi hoạt động của các vùng này lại thay đổi như cần trục, băng tải… Vùng nguy hiểm gồm nhiều yếu tố tác động đồng thời.

II.2-NHỮNG NN GÂY CT KHI… : 

II.2-NHỮNG NN GÂY CT KHI… a) Nguyên nhân do thiết kế b) Nguyên nhân do chế tạo c) Nguyên nhân do bảo quản và sử dụng

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ : 

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ Xuất phát từ điều kiện làm việc của thiết bị, từ những yêu cầu kĩ thuật…Người thiết kế phải tính độ bền, độ chịu mòn, độ cứng, khả năng chịu nhiệt, chịu chấn động va đập v.v.. Sao cho thiết bị làm việc ổn định và an toàn. Thiết bị không thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật sẽ dẫn đến tai nạn như: móc cáp cần trục, vỏ bình chịu áp lực, bánh răng,v.v… nếu thiếu độ bền cơ học sẽ làm rơi vật nặng, nổ vỡ bình, gãy trục v.v…

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ(tt) : 

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ(tt) Trục không đảm bảo cứng vững khi làm việc sẽ bị biến dạng làm cho các chi tiết lắp trên đó không ăn khớp dễ bị văng ra ngoài. Dao cắt muốn làm việc phải có độ cứng nhất định nếu không sẽ bị mòn làm tăng lực cắt, hệ thống công nghệ biến dạng làm cho chi tiết hoặc dao cắt văng ra. Các bộ phận làm việc tốc độ cao, chịu nhiều rung động nếu thiếu bộ phận chống tháo lỏng hoặc cơ cấu tự hãm có thể gây tuột hoặc văng chi tiết ra ngoài gây nguy hiểm

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ(tt) : 

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ(tt) Với các thiết bị nhiệt, thiết bị chứa hóa chất nếu chọn không đúng vật liệu, không đúng quy cách v.v…sẽ không đủ độ bền, dễ bị ăn mòn, dễ bị nổ vỡ hoặc rò rỉ làm gây ô nhiễm và tai nạn Những thiết bị có vùng nguy hiểm mà không có các cơ cấu che chắn, cách ly thích hợp đều dễ gây tai nạn Thiết bị thiếu cơ cấu phanh hãm, các hệ thống tín hiệu v.v…

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ(tt) : 

NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ(tt) Khi thiết kế việc chọn và bố trí mặt bằng không hợp lý, vệ sinh công nghiệp không đảm bảo cũng dễ gây nguy hiểm và tai nạn

TÓM LẠI : 

TÓM LẠI Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng ngay từ khi thiết kế phải (tt) Tính toán độ bền độ tin cậy của thiết bị Trang bị cơ cấu phòng ngừa quá tải, thiết kế có tính mỹ thuật – phù hợp với tầm vóc con người Cơ cấu điều khiển không phức tạp, đặt tại vùng thuận lợi Quy trình thiết kế có thể có các nguyên nhân gây tai nạn là do: tính toán không đảm bảo các điều kiện kỹ thuật của máy. back

NGUYÊN NHÂN DO CHẾ TẠO : 

NGUYÊN NHÂN DO CHẾ TẠO Khi đã thiết kế chu đáo, tính toán tỉ mỉ nhưng chế tạo không tốt, không đúng thì cũng không thể làm việc bình thường, chúng dễ hư hỏng và gây tai nạn, ví dụ: Thiết bị chịu áp lực chọn vật liệu không đúng tiêu chuẩn quy cách. Đinh tán không đúng tiêu chuẩn làm cho độ bền, độ chịu nhiệt, độ kín không đảm bảo Vật rèn bị cháy, vật đúc bị rỗ, nhiệt luyện quá cứng hoặc chưa đủ theo yêu cầu.

NGUYÊN NHÂN DO CHẾ TẠO(tt) : 

NGUYÊN NHÂN DO CHẾ TẠO(tt) Bu lông – đai ốc chế tạo không đúng quy cách sẽ dễ bị tháo lỏng, không đủ khả năng chịu lực Lắp ráp không đạt yêu cầu làm mất khả năng làm việc và chịu tải của thiết bị Tóm lại: Quá trình chế tạo có thể có các nguyên nhân gây tai nạn là do: + Dùng nhầm vật liệu; + Gia công phôi có khuyết tật, rỗ cháy… + Gia công và lắp ráp không chính xác back

NGUYÊN NHÂN DO BẢO QUẢN : 

NGUYÊN NHÂN DO BẢO QUẢN Khi đã thiết kế và chế tạo đúng yêu cầu thì việc bảo quản, bảo dưỡng, vận hành sử dụng v.v… không chính xác, không đúng cũng là nguyên nhân gây tai nạn Muốn thiết bị làm việc ổn định, có hiệu quả và bền lâu thì cần có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp Các thiết bị càng hiện đại, dễ hư hỏng cần thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh các cơ cấu nhất là cơ cấu an toàn cho phù hợp chế độ làm việc của máy

NGUYÊN NHÂN DO BẢO QUẢN(tt) : 

NGUYÊN NHÂN DO BẢO QUẢN(tt) Các cơ cấu truyền động cần kiểm tra chế độ bôi trơn, làm mát v.v… nếu không dễ gây sự cố. Các loại van áp lực nếu điều chỉnh không đúng để bị sét rỉ…rất dễ gây nguy hiểm Tóm lại: Việc bảo quản, sử dụng máy móc có thể có các nguyên nhân gây tai nạn là: thiết bị không hoặc thiếu bảo trì, bảo dưỡng – người lao động không hoặc thiếu trang bị bảo hộ cá nhân back

II.3-NHỮNG BIỆN PHÁP ATCY : 

II.3-NHỮNG BIỆN PHÁP ATCY a) Yêu cầu chung b) Cơ cấu che chắn & bảo vệ c) Cơ cấu phòng ngừa d) Cơ cấu điều khiển & phanh hãm

YÊU CẦU CHUNG : 

YÊU CẦU CHUNG Một thiết bị coi là hợp lý phải thỏa mãn nhửng yêu cầu chung: Làm việc phải an toàn Tạo điều kiện làm việc tốt, nhẹ nhàng, thuận lợi Phù hợp với thể lực, thần kinh và các chức năng của cơ thể con người sử dụng: tầm vóc, tầm làm việc của tay chân, phạm vi nhìn v.v… Không bắt người sử dụng chú ý quá mức hoặc phản ứng quá nhanh

YÊU CẦU CHUNG(tt) : 

YÊU CẦU CHUNG(tt) Bảo đảm phân biệt rõ, nhanh những chỉ số của thiết bị trong quá trình theo dõi và vận hành Cần đề phòng việc thao tác nhầm lẫn Phù hợp với nhân chủng học con người Trường làm việc của tay nên trong vùng thuận lợi, tránh thao tác ở vùng tối đa sẽ đỡ tốn năng lượng và thời gian

YÊU CẦU CHUNG(tt) : 

YÊU CẦU CHUNG(tt)

YÊU CẦU CHUNG(tt) : 

YÊU CẦU CHUNG(tt) Hình dáng bên ngoài phải đẹp, gọn để giảm căng thẳng, mệt mỏi và nâng cao hiệu quả lao động Bề ngoài phải nhẵn, không có cạnh sắc và gồ ghề để dễ lau chùi tránh gây chấn thương Các bộ phận truyền động nên đặt trong thân máy hoặc phải bao che kín Khi ngồi làm việc mà tay phải chịu lực thì nên có chỗ tì tay.

YÊU CẦU CHUNG(tt) : 

YÊU CẦU CHUNG(tt) Công việc nặng nên bố trí làm việc ở tư thế đứng, có khả năng thay đổi tư thế trong khi làm việc Cần tiết kiệm các hoạt động điều khiển tránh động tác thừa Không nên phân tán nguyên công quá mức, nhịp sản xuất quá ngắn, làm việc như vậy cơ thể dễ mất cân đối, dễ mắc bệnh thần kinh Thiết bị cần dễ quan sát sự hoạt động, dễ bôi trơn, tháo lắp, dễ điều chỉnh.

YÊU CẦU CHUNG(tt) : 

YÊU CẦU CHUNG(tt) Cần có các thao tác phòng ngừa: quá tải, sụt điện áp, mất năng lượng, giảm áp lực trong cơ cấu kẹp… Máy nên sơn màu sáng dụi, sơn các màu khác nhau để dễ phân biệt các bộ phận: truyền động, nguy hiểm, điều khiển. Màu sơn nên phù hợp với nhau và hài hòa với màu sắc chung của toàn nơi sản xuất back

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ : 

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ Cơ cấu che chắn: Đó là cơ cấu nhằm cách ly công nhân ra khỏi vùng nguy hiểm Hình dáng, vật liệu, cấu tạo của cơ cấu che chắn rất khác nhau tùy theo công dụng và điều kiện cụ thể. Chúng có thể là các tấm kín, lưới chắn, rào chắn. Chia thành hai loại: + Cơ cấu che chắn cố định: Dùng cho các truyền động như puly, đai, xích, các trục truyền động không cần tháo lắp hay điều chỉnh thường xuyên.

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ(tt) : 

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ(tt) + Cơ cấu che chắn tháo lắp: Dùng để che chắn các bộ phận truyền động mà phải thường xuyên điều chỉnh, tháo lắp, tra dầu, mỡ…

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ(tt) : 

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ(tt)

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ(tt) : 

CƠ CẤU CHE CHẮN VÀ BẢO VỆ(tt) Cơ cấu bảo vệ: Khi không thể che chắn hoàn toàn khu vực nguy hiểm thì người ta thiết kế cơ cấu bảo vệ nhằm tạo ra một khu vực an toàn đủ bảo vệ cho người công nhân. back

CƠ CẤU PHÒNG NGỪA : 

CƠ CẤU PHÒNG NGỪA Là cơ cấu đề phòng sự cố của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của công nhân Sự cố và hư hỏng thiết bị do nhiều nguyên nhân kỷ thuật khác nhau: quá tải, di chuyển vượt quá giới hạn, vượt quá áp suất, cường độ, nhiệt độ, điện áp… Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị, hoặc một bộ phận của thiết bị khi một thông số nào đó vượt quá trị số giới hạn quy định và chia thành các loại:

CƠ CẤU PHÒNG NGỪA(tt) : 

CƠ CẤU PHÒNG NGỪA(tt) Phục hồi khả năng làm việc khi thông số kiểm tra đã giảm đến mức quy định. Ví dụ: Rơ le nhiệt, ly hợp ma sát, ly hợp vấu lò xo

CƠ CẤU PHÒNG NGỪA(tt) : 

CƠ CẤU PHÒNG NGỪA(tt) back

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN VÀ P-H : 

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN VÀ P-H Cơ cấu điều khiển: Gồm các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vô lăng v.v… Tất cả phải làm việc tin cậy, dễ thao tác, dễ phân biệt, đặt ở xa vùng nguy hiểm. Khi sử dụng không phải cúi gập người, mất thăng bằng. Thích ứng với thói quen và phản xạ bình thường của con người: gạt sang phải – trái, tiến lùi

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN : 

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN Bố trí ở độ cao từ khuỷu tay đến vai và gần chỗ công nhân đứng. Tay quay cần lực mạnh thì bố trí song song với đường chính diện, khi cần quay nhanh thì bố trí vuông góc đến đường lệch 600

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN : 

CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN Bàn đạp điều khiển bố trí tư thế chân duỗi nghiêng không gây căng thẳng cho bàn chân Nút điều khiển cần có màu sắc riêng biệt: Nút mở máy màu xanh hoặc đen. Nút tắt máy làm màu đỏ và nhô ra.

CƠ CẤU PHANH HÃM : 

CƠ CẤU PHANH HÃM Vừa để dừng máy nhanh chóng, vừa ngăn chặn sự cố, vừa để giảm thời gian chạy máy. Sử dụng phải tin cậy, thuận lợi và phải dừng máy sau một thời gian quy định

Slide 62: 

CHÚC CÁC BẠN CUỐI TUẦN VUI VẺ

authorStream Live Help