mot so con vat trong GD

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 2: 

TRƯỜNG MẪU GIÁO NHƠN THẠNH GIÁO ÁN Một số con vật nuôi trong gia đình Đề tài: Giáo viên: Đào Thị Ngọc Hồng Lớp: Mầm Làm quen với môi trường xung quanh

Slide 3: 

Mục đích yêu cầu Kiến thức : - Trẻ nhận biết hình dáng (mỏ, chân, bộ lông), tên gọi, tiếng kêu, lợi ích của một số con vật nuôi trong gia đình. - Biết phân biệt sự giống và khác nhau giữa gà trống, gà mái; gà trống và vịt. Kỹ năng : - Biết các kỹ năng đơn giản trong việc chăm sóc con vật nuôi trong gia đình (Cho ăn, uống nước) Thái độ : - Trẻ biết yêu quí, thích chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình

Slide 4: 

Chuẩn bị : + Máy tính, máy chiếu. + Sưu tầm hình ảnh về các con vật nuôi trong gia đình, đoạn video clip, ghi âm tiếng kêu các con vật phù hợp với nội dung đề tài giảng dạy.

Slide 5: 

Cả lớp cùng hát bài: “Một con vịt”

Slide 6: 

Cho cháu kể tên một số con vật nuôi gần gũi trong gia đình:(cháu tự kể) Nhà con nuôi chó để làm gì? (Giữ nhà); Mèo để làm gì? (Bắt chuột); Gà vịt làm gì? (Lấy thịt, trứng. . . ). Các con ơi! Chó, mèo, gà, vịt, chim là những con vật nuôi trong gia đình. Chúng rất gần gũi với chúng ta. Hôm nay, lớp mình làm quen với các con vật có hai chân, hai cánh, có mỏ, đẻ trứng. Vậy các con nhìn xem đó là những con gì ? (cô lần lượt cho trẻ xem hình ảnh)

Slide 7: 

Con vịt

Slide 8: 

Con gà

Slide 9: 

Chim bồ câu

Slide 10: 

Đây là con gì? (Con gà trống) Nó kêu thế nào? (Ò ó o o) Nó ăn gì? (Ăn gạo, lúa, giun) Nó đang làm gì? (Bới đất tìm mồi) a/ Quan sát và trò chuyện về các con vật: Cô lần lượt đưa ra từng tranh cho trẻ quan sát và hỏi:

Sau đó cô lần lượt chỉ vào từng bộ phận và gợi hỏi để trẻ gọi tên từng bộ phận đó. : 

Sau đó cô lần lượt chỉ vào từng bộ phận và gợi hỏi để trẻ gọi tên từng bộ phận đó. Mào Đuôi Mỏ Cô giới thiệu thêm: Gà trống có lông đuôi rất dài màu sặc sỡ, chân có cựa nhọn và sắc. Cô chỉ và trẻ gọi tên một số bộ phận của con gà trống Đầu Mình Chân Cánh Cựa Mắt

Cô cho trẻ xem tranh gà mái và hỏi trẻ: : 

Cô cho trẻ xem tranh gà mái và hỏi trẻ: Đây là con gì? (Con gà mái) Nó kêu thế nào? (Cục ta cục tác) Nó ăn gì? (Ăn gạo, lúa, giun…) Nó đang làm gì? (Đang ấp trứng)

Slide 13: 

Mào Mỏ Chân Đuôi Cô giới thiệu thêm: Gà mái cũng có lông vũ, trên mình có 2 cánh, mỏ gà nhỏ, nhọn để mổ thức ăn. Chân gà có móng dài, nhọn để bới đất tìm mồi. Cô chỉ và trẻ gọi tên một số bộ phận của con gà mái Cánh Mình Chân Đầu Mắt

Slide 14: 

Cho trẻ xem một đoạn video clip

Cô hỏi trẻ : 

Cô hỏi trẻ Vịt ăn gì? (Ăn lúa, cám, tép, ốc ....) Nó kêu như thế nào? (Kêu cạp. . . cạp) Cô nói: Vịt có thể sống trên bờ nhưng cũng thích bơi lội dưới nước. Qua đọan phim con thấy vịt đang làm gì? (Chúng đang bơi)

Slide 16: 

Mỏ to & dẹt Chân có màng để bơi Đuôi Cô tóm tắt : Mỏ vịt to, dẹt để mò thức ăn trong nước, chân vịt có màng để bơi dưới nước. Vịt cái đẻ trứng. Đầu Mình Chân Cánh Cô cho trẻ gọi tên một số bộ phận của con vịt.

Cô cho trẻ xem video clip về hoạt động của chim bồ câu : 

Cô cho trẻ xem video clip về hoạt động của chim bồ câu

Sau khi trẻ xem đoạn phim cô đặt câu hỏi: : 

Sau khi trẻ xem đoạn phim cô đặt câu hỏi: Đây là con gì? (Chim bồ câu) Nó ăn gì? (Ăn lúa, gạo, hạt đậu xanh...) Nó kêu thế nào? (gù guuuu…ø) - Cô nói: Nuôi chim bồ câu để làm cảnh. Chim bồ câu bay rất xa và thích sống trong chuồng đẹp ở trên cao.

b/ So sánh:  So sánh điểm giống, khác nhau giữa gà trống và gà mái: : 

b/ So sánh:  So sánh điểm giống, khác nhau giữa gà trống và gà mái: Giống nhau: + Gà trống, gà mái là con vật nuôi trong gia đình + Đều có 2 chân, 2 cánh, ăn lúa gạo và có mỏ. Khác nhau: + Khác tiếng kêu, gà trống mào to, không đẻ trứng, chân có cựa. Gà mái mào nhỏ, đẻ trứng, chân không có cựa.

 So sánh điểm giống, khác nhau giữa gà và vịt: : 

 So sánh điểm giống, khác nhau giữa gà và vịt: Giống nhau: Có 2 chân, đều có 2 cánh, có lông vũ, có cái mỏ, là gia cầm… Khác nhau: Gà mỏ nhọn, vịt mỏ to và dẹt; Gà không bơi được, vịt bơi được dưới nước; Chân gà không có màng, chân vịt có màng và khác tiếng kêu. Gà có mào to, vịt không có mào.

CÔ LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG: Người ta nuôi gà, vịt để lấy thịt, trứng làm thức ăn. Trong thịt gà, vịt có nhiều chất đạm. Vì vậy các con phải ăn thịt, trứng để được mau lớn, khỏe mạnh, thông minh. : 

CÔ LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG: Người ta nuôi gà, vịt để lấy thịt, trứng làm thức ăn. Trong thịt gà, vịt có nhiều chất đạm. Vì vậy các con phải ăn thịt, trứng để được mau lớn, khỏe mạnh, thông minh.

CÔ CHO TRẺ THAM GIA TRÒ CHƠI:“ Đoán tên các con vật ” Thông qua câu đố, tiếng kêu, hình ảnh.Cách chơi: Cô lần lượt bấm vào các ô tròn nhỏ chứa các ký tự chữ cái trên góc phải màn hình. Tùy theo hình sẽ là câu đố, tiếng kêu hay hình ảnh mà trẻ đoán đúng tên các con vật. : 

CÔ CHO TRẺ THAM GIA TRÒ CHƠI:“ Đoán tên các con vật ” Thông qua câu đố, tiếng kêu, hình ảnh.Cách chơi: Cô lần lượt bấm vào các ô tròn nhỏ chứa các ký tự chữ cái trên góc phải màn hình. Tùy theo hình sẽ là câu đố, tiếng kêu hay hình ảnh mà trẻ đoán đúng tên các con vật.

Slide 23: 

XD D V XL C H Con gì kêu meo meo Hay leo trèo, thích vồ chuột? Con mèo Con gì cục tác Đẻ ra trứng tròn Ấp nở thành con Gọi con “cục, cục…” X T

Slide 24: 

GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG - Cô giáo dục trẻ cách chăm sóc con vật nuôi trong gia đình: - Vì vậy nhà bạn nào có nuôi các con vật (như gà vịt chó mèo): Thì các con phải giúp ba mẹ chăm sóc cho chúng ăn để chúng mau lớn và các con không được chọc phá chúng. * Trò chơi chuyển tiếp: “Chim bay cò bay”

Slide 25: 

Chúc các bé chăm ngoan học giỏi